Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 233/2026/NĐ-CP

Điều 11. Khung tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với viên chức

Căn cứ: Điều 11, 233/2026/NĐ-CP — Nghị định 233/2026/NĐ-CP Quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức

Tóm tắt

Điều 11 quy định khung tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của viên chức tối đa 70 điểm trong thang điểm 100. Nội dung gồm tiêu chí về số lượng, chất lượng, tiến độ; đối với viên chức quản lý có thêm tiêu chí về kết quả hoạt động của đơn vị, khả năng tổ chức triển khai và năng lực tập hợp, đoàn kết.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khung tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ tối đa 70 điểm trong thang điểm 100.
  • ▸Viên chức không giữ chức vụ quản lý: tiêu chí số lượng, chất lượng, tiến độ.
  • ▸Viên chức giữ chức vụ quản lý: các tiêu chí như viên chức không quản lý và thêm tiêu chí về kết quả hoạt động của đơn vị/lĩnh vực được giao; khả năng tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ; năng lực tập hợp, đoàn kết viên chức, người lao động.
  • ▸Tiêu chí số lượng: mức độ hoàn thành sản phẩm, công việc thuộc nhiệm vụ được phân công.
  • ▸Tiêu chí chất lượng: mức độ đáp ứng tiêu chuẩn, mục đích, yêu cầu, hiệu quả của sản phẩm, dịch vụ.
  • ▸Tiêu chí tiến độ: mức độ bảo đảm thời gian trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm khung tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ là 30 điểm; thực tế là 70 điểm.
  • Nhầm viên chức quản lý không có tiêu chí về kết quả hoạt động của đơn vị; thực tế có.
  • Nhầm tiêu chí tiến độ là về chất lượng sản phẩm; thực tế tiến độ là về thời gian.

Giải thích

Điều 11 Nghị định 233/2026/NĐ-CP quy định khung tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của viên chức được chấm tối đa 70 điểm trong thang điểm 100. Đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý, khung tiêu chí gồm: số lượng (mức độ hoàn thành sản phẩm, công việc), chất lượng (mức độ đáp ứng tiêu chuẩn, mục đích, yêu cầu, hiệu quả), tiến độ (bảo đảm thời gian). Đối với viên chức giữ chức vụ quản lý, ngoài các tiêu chí trên còn có: kết quả hoạt động của đơn vị thuộc phạm vi quản lý hoặc lĩnh vực được giao; khả năng tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ; năng lực tập hợp, đoàn kết viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý.
Nguyên văn Điều 11. Khung tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với
viên chức 1. Khung tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ của viên chức được chấm tối đa là 70 điểm (trong thang điểm 100). 2. Khung tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý bao gồm các tiêu chí về số lượng, chất lượng và tiến độ kết quả thực hiện nhiệm vụ của viên chức, được xác định trên cơ sở cụ thể hóa mục tiêu, nhiệm vụ của đơn vị trực tiếp sử dụng viên chức, cụ thể: a) Tiêu chí về số lượng thể hiện mức độ hoàn thành sản phẩm, công việc thuộc nhiệm vụ được phân công, phù hợp với hoạt động nghề nghiệp của viên chức và đơn vị sự nghiệp công lập; b) Tiêu chí về chất lượng thể hiện mức độ đáp ứng tiêu chuẩn, mục đích, yêu cầu, hiệu quả của sản phẩm, dịch vụ; c) Tiêu chí về tiến độ thể hiện mức độ bảo đảm về thời gian trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. 3. Khung tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với viên chức giữ chức vụ quản lý bao gồm: a) Các tiêu chí về số lượng, chất lượng và tiến độ theo quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều này; b) Tiêu chí về kết quả hoạt động của đơn vị thuộc phạm vi quản lý hoặc lĩnh vực được giao quản lý, phụ trách; c) Tiêu chí về khả năng tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ; d) Tiêu chí về năng lực tập hợp, đoàn kết viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.