Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 233/2026/NĐ-CP

Điều 12. Mức xếp loại chất lượng viên chức

Căn cứ: Điều 12, 233/2026/NĐ-CP — Nghị định 233/2026/NĐ-CP Quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức

Tóm tắt

Điều 12 quy định 4 mức xếp loại theo điểm số và các trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ. Điểm càng cao thì mức xếp loại càng tốt, nhưng có trần tỷ lệ đối với mức hoàn thành xuất sắc. Mức xếp loại của người đứng đầu không cao hơn mức xếp loại của đơn vị.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hoàn thành xuất sắc: từ 90 điểm trở lên.
  • ▸Hoàn thành tốt: từ 70 đến dưới 90 điểm.
  • ▸Hoàn thành nhiệm vụ: từ 50 đến dưới 70 điểm.
  • ▸Không hoàn thành: dưới 50 điểm hoặc thuộc các trường hợp: suy thoái, vi phạm điều đảng viên không được làm, vi phạm trách nhiệm nêu gương; bị kỷ luật từ khiển trách trở lên trong năm; đơn vị phụ trách liên quan tham ô, tham nhũng, lãng phí (với viên chức quản lý).
  • ▸Tỷ lệ hoàn thành xuất sắc không quá 20% tổng số viên chức hoàn thành tốt; nếu đơn vị được công nhận hoàn thành xuất sắc thì không quá 25%.
  • ▸Điểm năm dựa trên điểm tháng hoặc quý.
  • ▸Mức xếp loại của người đứng đầu không cao hơn mức xếp loại của đơn vị.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm điểm từ 70 đến dưới 90 là hoàn thành xuất sắc, thực tế là hoàn thành tốt.
  • Nhầm mức hoàn thành nhiệm vụ là từ 50 đến 70 điểm, thực tế là dưới 70 điểm.
  • Quên trường hợp ngoại lệ: viên chức quản lý chủ động phát hiện, báo cáo, khắc phục hậu quả thì cấp có thẩm quyền xem xét đánh giá khách quan, thận trọng.

Giải thích

Điều 12 Nghị định 233/2026/NĐ-CP quy định mức xếp loại chất lượng viên chức theo điểm số. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ khi đạt từ 90 điểm trở lên. Hoàn thành tốt nhiệm vụ khi đạt từ 70 đến dưới 90 điểm. Hoàn thành nhiệm vụ khi đạt từ 50 đến dưới 70 điểm. Không hoàn thành nhiệm vụ khi điểm dưới 50 hoặc thuộc các trường hợp: bị kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; vi phạm điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương; bị kỷ luật từ khiển trách trở lên trong năm; đơn vị phụ trách liên quan tham ô, tham nhũng, lãng phí (với viên chức quản lý). Ngoài ra, Điều 12 còn quy định tỷ lệ xếp loại hoàn thành xuất sắc không quá 20% tổng số viên chức hoàn thành tốt, trừ trường hợp đơn vị được công nhận hoàn thành xuất sắc thì không quá 25%. Mức xếp loại của người đứng đầu không cao hơn mức xếp loại của đơn vị.
Nguyên văn Điều 12. Mức xếp loại chất lượng viên chức
1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Đạt từ 90 điểm trở lên. 2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Đạt từ 70 điểm đến dưới 90 điểm. 3. Hoàn thành nhiệm vụ: Đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm. 4. Không hoàn thành nhiệm vụ thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có kết quả theo dõi, đánh giá của năm dưới 50 điểm; b) Bị cấp có thẩm quyền kết luận có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi công tác; c) Có hành vi vi phạm liên quan đến thực hiện nhiệm vụ bị kỷ luật bằng hình thức từ khiển trách trở lên trong năm đánh giá; d) Tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp liên quan đến tham ô, tham nhũng, lãng phí và bị xử lý theo quy định của pháp luật (đối với viên chức quản lý). Trường hợp cá nhân viên chức quản lý đã chủ động phát hiện, báo cáo và chỉ đạo xử lý kịp thời, khắc phục xong hậu quả thì cấp có thẩm quyền căn cứ vào hoàn cảnh, tính chất, hành vi, mức độ vi phạm, hậu quả, nguyên nhân và các yếu tố liên quan khác để xem xét, đánh giá, xếp loại bảo đảm khách quan, thận trọng, toàn diện và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo phân cấp. 5. Điểm theo dõi, đánh giá viên chức của năm được xác định căn cứ theo điểm theo dõi, đánh giá viên chức hằng tháng hoặc hằng quý, làm cơ sở xếp loại chất lượng viên chức. Việc xác định số điểm đối với từng tiêu chí quy định tại Điều 10 và Điều 11 Nghị định này thực hiện theo quy chế đánh giá của đơn vị do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ban hành. 6. Tỷ lệ xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối với viên chức a) Tỷ lệ viên chức xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” không vượt quá 20% tổng số viên chức được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trong phạm vi cùng một cơ quan, đơn vị và trong từng nhóm viên chức có nhiệm vụ tương đồng. b) Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập có thành tích xuất sắc, nổi trội, tạo sự chuyển biến tích cực, hoàn thành vượt kế hoạch các công việc được giao, mang lại giá trị, hiệu quả thiết thực được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận đơn vị “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” thì đơn vị sự nghiệp công lập quyết định tỷ lệ viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ cao hơn quy định tại điểm a khoản này nhưng không vượt quá 25% tổng số viên chức được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”. 7. Mức xếp loại chất lượng của người đứng đầu không cao hơn mức xếp loại chất lượng của đơn vị.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.