Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 233/2026/NĐ-CP

Điều 13. Thẩm quyền, trách nhiệm giao nhiệm vụ, theo dõi, đánh giá và xếp loại chất lượng viên chức

Căn cứ: Điều 13, 233/2026/NĐ-CP — Nghị định 233/2026/NĐ-CP Quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức

Tóm tắt

Điều 13 phân định thẩm quyền giao nhiệm vụ, theo dõi, đánh giá và xếp loại viên chức giữa người đứng đầu cơ quan quản lý, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và người đứng đầu đơn vị cấu thành. Đồng thời yêu cầu việc giao nhiệm vụ phải bảo đảm số lượng, chất lượng, tiến độ và phù hợp vị trí việc làm.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Người đứng đầu đơn vị trực tiếp sử dụng viên chức giao nhiệm vụ bảo đảm số lượng, chất lượng, tiến độ, phù hợp vị trí việc làm.
  • ▸Người đứng đầu cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập theo dõi, đánh giá người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
  • ▸Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập theo dõi, đánh giá cấp phó của mình và người đứng đầu các đơn vị cấu thành.
  • ▸Người đứng đầu đơn vị cấu thành theo dõi, đánh giá cấp phó của mình và viên chức thuộc phạm vi sử dụng.
  • ▸Người đứng đầu cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập xếp loại chất lượng đối với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
  • ▸Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập xếp loại chất lượng đối với cấp phó của mình, người đứng đầu đơn vị cấu thành và viên chức thuộc phạm vi sử dụng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập xếp loại cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập, thực tế thẩm quyền này thuộc người đứng đầu cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Nhầm người đứng đầu đơn vị cấu thành xếp loại cho cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập, thực tế người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập xếp loại cấp phó của mình.

Giải thích

Điều 13 Nghị định 233/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền, trách nhiệm trong giao nhiệm vụ, theo dõi, đánh giá và xếp loại viên chức. Khi giao nhiệm vụ, người đứng đầu đơn vị trực tiếp sử dụng viên chức phải bảo đảm có số lượng, chất lượng, tiến độ cụ thể và phù hợp với vị trí việc làm. Về theo dõi, đánh giá: người đứng đầu cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập theo dõi, đánh giá người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập theo dõi, đánh giá cấp phó của mình và người đứng đầu các đơn vị cấu thành; người đứng đầu đơn vị cấu thành theo dõi, đánh giá cấp phó của mình và viên chức thuộc phạm vi sử dụng. Về xếp loại: người đứng đầu cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập xếp loại người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập xếp loại cấp phó của mình và viên chức thuộc phạm vi sử dụng (bao gồm người đứng đầu đơn vị cấu thành và viên chức thuộc đơn vị cấu thành).
Nguyên văn Điều 13. Thẩm quyền, trách nhiệm giao nhiệm vụ, theo dõi, đánh giá
và xếp loại chất lượng viên chức 1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, kế hoạch công tác (tháng, quý, năm) và nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, người đứng đầu đơn vị trực tiếp sử dụng viên chức phân công, giao nhiệm vụ cho viên chức thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm nguyên tắc có số lượng, chất lượng, tiến độ cụ thể và phù hợp với vị trí việc làm. 2. Thẩm quyền, trách nhiệm theo dõi, đánh giá a) Người đứng đầu cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập theo dõi, đánh giá đối với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý. b) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập theo dõi, đánh giá đối với cấp phó của mình và người đứng đầu các đơn vị cấu thành. c) Người đứng đầu đơn vị cấu thành theo dõi, đánh giá đối với cấp phó của mình và viên chức thuộc phạm vi sử dụng. 3. Thẩm quyền xếp loại chất lượng viên chức a) Người đứng đầu cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập xếp loại chất lượng đối với viên chức quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. b) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập xếp loại chất lượng đối với viên chức quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.