Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 23/2025/NĐ-CP

Điều 11. Quy trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ cấp, cấp lại chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn

Căn cứ: Điều 11, 23/2025/NĐ-CP — Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy

Tóm tắt

Điều 11 quy định quy trình nộp hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, phối hợp thẩm tra và thời hạn giải quyết cấp, cấp lại chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn. Thời hạn kiểm tra hợp lệ là 07 ngày làm việc; thời hạn trả lời phối hợp thẩm tra là 15 ngày; thời hạn thẩm tra, đánh giá thực tế là 20 ngày.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ được nộp trực tiếp tại Bộ Thông tin và Truyền thông, qua đường bưu chính, hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến (Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công của Bộ).
  • ▸Hồ sơ phải bằng tiếng Việt, có đủ dấu xác nhận, dấu chứng thực bản sao; tài liệu từ 02 tờ trở lên phải đóng dấu giáp lai.
  • ▸Thời hạn kiểm tra tính hợp lệ: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
  • ▸Nếu hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp thẩm tra với Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và cơ quan liên quan; thời hạn trả lời là 15 ngày kể từ ngày nhận đề nghị.
  • ▸Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ ý kiến phối hợp, Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm tra, đánh giá thực tế hệ thống và cấp chứng nhận (Mẫu 02) hoặc từ chối bằng văn bản nêu rõ lý do.
  • ▸Chứng nhận có thời hạn tối đa 10 năm.
  • ▸Nếu chữ ký điện tử không đáp ứng yêu cầu tại khoản 2 Điều 22 Luật Giao dịch điện tử, Bộ Thông tin và Truyền thông thu hồi chứng nhận và công bố trên trang https://rootca.gov.vn/.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thời hạn 15 ngày (trả lời phối hợp thẩm tra) và 20 ngày (thẩm tra, đánh giá thực tế).
  • Thời hạn 07 ngày làm việc chỉ để kiểm tra tính hợp lệ, không phải thời hạn cấp chứng nhận.
  • Điều kiện thu hồi chứng nhận dựa trên khoản 2 Điều 22 Luật Giao dịch điện tử, không phải Điều 9 Nghị định này.
  • Hồ sơ nộp qua môi trường điện tử vẫn phải tuân thủ quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, trừ bước đánh giá thực tế.

Giải thích

Điều 11 hướng dẫn cách thức và thời hạn để Bộ Thông tin và Truyền thông tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ cấp, cấp lại chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn. Hồ sơ có thể nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến. Trong 07 ngày làm việc, Bộ kiểm tra tính hợp lệ; nếu chưa hợp lệ thì thông báo lý do. Nếu hợp lệ, Bộ phối hợp với Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và cơ quan liên quan để thẩm tra; các cơ quan này phải trả lời trong 15 ngày. Sau khi nhận đủ ý kiến, trong 20 ngày, Bộ thẩm tra, đánh giá thực tế hệ thống và cấp chứng nhận theo Mẫu 02 (hoặc từ chối). Chứng nhận có thời hạn tối đa 10 năm. Nếu chữ ký điện tử không đáp ứng yêu cầu tại khoản 2 Điều 22 Luật Giao dịch điện tử, Bộ thu hồi và công bố trên trang thông tin điện tử https://rootca.gov.vn/.
Nguyên văn Điều 11. Quy trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ cấp, cấp lại chứng nhận chữ
ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn 1. Cơ quan, tổ chức chuẩn bị 01 bộ hồ sơ tương ứng với đề nghị cấp, cấp lại tại Điều 10 của Nghị định này. 2. Hồ sơ đề nghị được nộp trực tiếp tại Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc gửi qua đường bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến (Cổng Dịch vụ công quốc gia, https://dichvucong.gov.vn hoặc Cổng dịch vụ công của Bộ Thông tin và Truyền thông, https://dichvucong.mic.gov.vn). 3. Việc kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ được thực hiện dựa trên các tiêu chí sau: a) Hồ sơ được lập theo đúng quy định tại khoản 1 Điều này; b) Hồ sơ phải được làm bằng tiếng Việt. Hồ sơ phải có đủ dấu xác nhận của cơ quan, tổ chức, dấu chứng thực bản sao; các tài liệu bản in do cơ quan, tổ chức lập có từ 02 tờ văn bản trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. 4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ cấp, cấp lại chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn, Bộ Thông tin và Truyền thông kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này. a) Trường hợp chưa hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông gửi thông báo và nêu rõ lý do; b) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị phối hợp thẩm tra hồ sơ với Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và cơ quan, tổ chức có liên quan. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị phối hợp thẩm tra hồ sơ, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản; 10 CÔNG BÁO/ Số 373 + 374/Ngày 05-03-2025 c) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến phối hợp thẩm tra quy định tại điểm b khoản này, Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm tra, đánh giá thực tế hệ thống thông tin tạo lập và cấp, cấp lại chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn cho cơ quan, tổ chức. Mẫu chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn quy định theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản thông báo và nêu rõ lý do. Chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn của cơ quan, tổ chức có thời hạn tối đa là 10 năm. 5. Trường hợp cơ quan, tổ chức lựa chọn thực hiện thủ tục cấp, cấp lại chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn trên môi trường điện tử, việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ thực hiện theo quy định của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, cung cấp dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng và pháp luật về giao dịch điện tử, trừ trường hợp đánh giá thực tế quy định tại điểm c khoản 4 Điều này. 6. Trường hợp chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn không đáp ứng một trong các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Giao dịch điện tử, Bộ Thông tin và Truyền thông thu hồi chứng nhận chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn và công bố trên trang thông tin điện tử (https://rootca.gov.vn/) về việc chữ ký điện tử chuyên dùng không bảo đảm an toàn.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.