Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 117/2025/QH15

Điều 11. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước

Căn cứ: Điều 11, 117/2025/QH15 — Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 11 quy định thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước theo từng độ mật: Tuyệt mật, Tối mật, Mật. Người có thẩm quyền chỉ được cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý; người thực hiện phải là cán bộ, công chức, viên chức hoặc thuộc lực lượng liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Điều 11 quy định thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
  • ▸Khoản 1: thẩm quyền cho phép sao, chụp bí mật độ Tuyệt mật, gồm nhiều chức danh từ trung ương đến địa phương.
  • ▸Khoản 2: thẩm quyền cho phép sao, chụp bí mật độ Tối mật, bao gồm người quy định tại khoản 1 và một số chức danh bổ sung.
  • ▸Khoản 3: thẩm quyền cho phép sao, chụp bí mật độ Mật, bao gồm người quy định tại khoản 2 và một số chức danh bổ sung.
  • ▸Khoản 4: Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền cho phép sao, chụp đối với đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
  • ▸Khoản 5: người có thẩm quyền chỉ được cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý.
  • ▸Khoản 6: người được giao thực hiện việc sao, chụp phải là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức công tác trong lực lượng vũ trang nhân dân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu có liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước hoặc người làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm thẩm quyền cho phép sao, chụp độ Tuyệt mật và độ Tối mật: khoản 2 bao gồm cả những người quy định tại khoản 1.
  • Dễ bỏ sót quy định tại khoản 4 về thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.
  • Dễ nhầm khoản 5: người có thẩm quyền chỉ được cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý.

Giải thích

Điều 11 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 quy định về sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước. Nội dung chính là xác định ai có thẩm quyền cho phép sao, chụp theo từng độ mật. Đối với độ Tuyệt mật, thẩm quyền thuộc nhiều chức danh cấp trung ương và địa phương như người đứng đầu cơ quan Trung ương Đảng, Quốc hội, Chủ tịch nước, bộ, ngành, tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố. Đối với độ Tối mật, ngoài những người nêu trên còn có người đứng đầu đơn vị thuộc cơ quan thuộc Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, sở, ban cấp tỉnh, doanh nghiệp nhà nước. Đối với độ Mật, thẩm quyền mở rộng thêm đến cấp phòng, ban và tương đương. Người có thẩm quyền chỉ được cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý. Người thực hiện sao, chụp phải là cán bộ, công chức, viên chức hoặc thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức cơ yếu có liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước.
Nguyên văn Điều 11. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật bao gồm: a) Người đứng đầu cơ quan của Trung ương Đảng; người đứng đầu tổ chức trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng; b) Người đứng đầu Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; c) Người đứng đầu cơ quan của Quốc hội; Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; d) Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước; đ) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; e) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; g) Tổng Kiểm toán nhà nước; h) Người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ; i) Bí thư tỉnh ủy, thành ủy các tỉnh, thành phố; k) Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố; l) Cấp trên trực tiếp của những người quy định tại các điểm a, c, d, đ và h khoản này; m) Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; n) Người đứng đầu cục, vụ, ban, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và tương đương thuộc cơ quan quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản này, trừ người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản này; o) Người đứng đầu Văn phòng Kiểm toán nhà nước, đơn vị thuộc bộ máy điều hành của Kiểm toán nhà nước, Kiểm toán nhà nước chuyên ngành, Kiểm toán nhà nước khu vực; p) Người đứng đầu cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài; q) Cấp phó và tương đương của người quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o và p khoản này; r) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu tổ chức đảng của cơ quan, tổ chức được quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, k, m, n và o khoản này. 2. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật bao gồm: a) Những người quy định tại khoản 1 Điều này; b) Người đứng đầu đơn vị thuộc cơ quan thuộc Chính phủ; c) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, và k khoản 1 Điều này; d) Người đứng đầu Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh; đ) Người đứng đầu sở, ban và tương đương cấp tỉnh; e) Người đứng đầu đơn vị trực thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực; g) Người đứng đầu Thuế, Thống kê, Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, thành phố; người đứng đầu Kho bạc Nhà nước khu vực, Chi cục Hải quan khu vực, Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực; h) Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; i) Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc, Tổng giám đốc doanh nghiệp nhà nước; k) Cấp phó của người quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h và i khoản này; l) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu tổ chức đảng của cơ quan, tổ chức được quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và i khoản này. 3. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Mật bao gồm: a) Những người quy định tại khoản 2 Điều này; b) Người đứng đầu đơn vị cấp phòng thuộc cục, vụ, ban, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và tương đương thuộc cơ quan quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, m, n và o khoản 1 Điều này; người đứng đầu đơn vị cấp phòng và tương đương thuộc cơ quan quy định tại điểm c và điểm g khoản 2 Điều này; người đứng đầu đơn vị thuộc cơ quan quy định tại điểm i khoản 2 Điều này; c) Người đứng đầu đơn vị cấp phòng, ban và tương đương thuộc sở, ban, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh và tương đương; người đứng đầu cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Đảng ủy cấp xã; trưởng ban của Hội đồng nhân dân, trưởng phòng của Ủy ban nhân dân cấp xã. 4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đối với đối tượng thuộc phạm vi quản lý. 5. Người có thẩm quyền quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này chỉ được cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý. 6. Người được giao thực hiện việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải là cán bộ, công chức, viên chức và sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức công tác trong lực lượng vũ trang nhân dân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu có liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước hoặc người làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước. 7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.