Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 117/2025/QH15

Điều 10. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước

Căn cứ: Điều 10, 117/2025/QH15 — Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 10 quy định căn cứ xác định bí mật nhà nước và độ mật, trách nhiệm của người đứng đầu và cấp phó, cách xử lý khi sử dụng bí mật của cơ quan khác hoặc khi tài liệu có nhiều độ mật, và hình thức thể hiện độ mật.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Việc xác định bí mật nhà nước và độ mật phải căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước và quy định của Luật.
  • ▸Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm xác định bí mật nhà nước, độ mật và phạm vi lưu hành.
  • ▸Sử dụng bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức khác thì phải xác định độ mật tương ứng theo danh mục bí mật nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực được Thủ tướng Chính phủ quyết định.
  • ▸Thông tin trong cùng một tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc danh mục có độ mật khác nhau thì xác định theo độ mật cao nhất.
  • ▸Độ mật được thể hiện bằng dấu chỉ độ mật, văn bản xác định độ mật hoặc hình thức phù hợp khác.

Lưu ý dễ nhầm

  • Cho rằng chỉ người đứng đầu mới có trách nhiệm xác định bí mật nhà nước, bỏ sót cấp phó.
  • Nhầm khi tài liệu có nhiều độ mật thì xác định theo độ mật thấp nhất.
  • Nghĩ rằng độ mật chỉ bắt buộc thể hiện bằng dấu chỉ độ mật, không dùng hình thức khác.

Giải thích

Điều 10 quy định hoạt động xác định bí mật nhà nước và độ mật phải dựa trên danh mục bí mật nhà nước và Luật này. Người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm xác định bí mật nhà nước, độ mật và phạm vi lưu hành. Khi sử dụng bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức khác, phải xác định độ mật tương ứng theo danh mục bí mật nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực được Thủ tướng Chính phủ quyết định. Nếu trong cùng một tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước mà thông tin thuộc danh mục có độ mật khác nhau, thì áp dụng độ mật cao nhất. Độ mật có thể được thể hiện bằng dấu chỉ độ mật, văn bản xác định độ mật hoặc hình thức phù hợp khác. Điều này giúp thống nhất cách xác định và biểu thị độ mật trong thực tế.
Nguyên văn Điều 10. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước
1. Việc xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước phải căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước và quy định của Luật này. 2. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước và phạm vi lưu hành của bí mật nhà nước. 3. Trường hợp sử dụng bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức khác thì phải xác định độ mật tương ứng theo danh mục bí mật nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực được Thủ tướng Chính phủ quyết định. Trường hợp thông tin trong cùng một tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc danh mục bí mật nhà nước có độ mật khác nhau thì xác định theo độ mật cao nhất. 4. Độ mật của bí mật nhà nước được thể hiện bằng dấu chỉ độ mật, văn bản xác định độ mật hoặc hình thức phù hợp khác. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.