Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 117/2025/QH15

Điều 9. Ban hành danh mục bí mật nhà nước

Căn cứ: Điều 9, 117/2025/QH15 — Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 9 quy định thẩm quyền quyết định danh mục bí mật nhà nước thuộc Thủ tướng Chính phủ. Điều này liệt kê những người có trách nhiệm lập danh mục bí mật nhà nước và trình tự thẩm định, trình ban hành danh mục.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thủ tướng Chính phủ quyết định danh mục bí mật nhà nước.
  • ▸Người lập danh mục gồm: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; Chánh Văn phòng Trung ương Đảng; Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước; Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước.
  • ▸Hồ sơ gửi Bộ Công an để thẩm định gồm: văn bản trình Thủ tướng Chính phủ; dự thảo quyết định ban hành danh mục; báo cáo tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến; bản sao ý kiến tham gia.
  • ▸Bộ Công an gửi văn bản thẩm định chậm nhất 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
  • ▸Sau thẩm định, người lập danh mục trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
  • ▸Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an trình Thủ tướng Chính phủ quyết định danh mục thuộc phạm vi quản lý (không qua thẩm định của Bộ Công an theo khoản 5).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm Bộ Công an là cơ quan quyết định danh mục thay vì thẩm định.
  • Cho rằng mọi trường hợp lập danh mục đều phải gửi Bộ Công an thẩm định, kể cả Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.
  • Nhầm thời hạn thẩm định là 30 ngày làm việc thay vì 30 ngày.

Giải thích

Điều 9 xác định Thủ tướng Chính phủ là người quyết định danh mục bí mật nhà nước. Để chuẩn bị cho quyết định này, một số chức danh có trách nhiệm lập danh mục bí mật nhà nước cho ngành, lĩnh vực hoặc cơ quan mình phụ trách, như Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước. Những người này phải gửi hồ sơ đến Bộ Công an để thẩm định, trừ Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an. Hồ sơ gồm nhiều loại giấy tờ, và Bộ Công an phải có văn bản thẩm định trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Sau đó, người lập danh mục trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Riêng Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an trình trực tiếp Thủ tướng Chính phủ quyết định danh mục thuộc phạm vi quản lý.
Nguyên văn Điều 9. Ban hành danh mục bí mật nhà nước
1. Căn cứ vào quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Luật này, Thủ tướng Chính phủ quyết định danh mục bí mật nhà nước. 2. Người có trách nhiệm lập danh mục bí mật nhà nước bao gồm: a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ lập danh mục bí mật nhà nước của ngành, lĩnh vực quản lý; b) Chánh Văn phòng Trung ương Đảng lập danh mục bí mật nhà nước của Đảng; c) Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam lập danh mục bí mật nhà nước của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội; d) Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội lập danh mục bí mật nhà nước của Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội; đ) Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước lập danh mục bí mật nhà nước của Chủ tịch nước, Văn phòng Chủ tịch nước; e) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước lập danh mục bí mật nhà nước của ngành, lĩnh vực quản lý. 3. Người lập danh mục bí mật nhà nước quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm gửi hồ sơ đến Bộ Công an để thẩm định, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này. Hồ sơ gửi Bộ Công an bao gồm: văn bản trình Thủ tướng Chính phủ; dự thảo quyết định ban hành danh mục bí mật nhà nước; báo cáo tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan; bản sao ý kiến tham gia. Văn bản thẩm định của Bộ Công an phải gửi đến người có trách nhiệm lập danh mục bí mật nhà nước chậm nhất 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. 4. Sau khi có văn bản thẩm định của Bộ Công an, người lập danh mục bí mật nhà nước quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định danh mục bí mật nhà nước. 5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định danh mục bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.