Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 126/2024/NĐ-CP

Điều 12. Hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền công nhận ban vận động thành lập hội

Căn cứ: Điều 12, 126/2024/NĐ-CP — Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội

Tóm tắt

Điều 12 quy định hồ sơ đề nghị công nhận ban vận động thành lập hội gồm 4 loại giấy tờ, thẩm quyền công nhận thuộc về Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc Chủ tịch UBND cấp huyện tùy phạm vi hoạt động. Thời hạn giải quyết là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp pháp; nếu hết thời hạn mà ban vận động không hoàn thiện hồ sơ thành lập hội thì quyết định công nhận đương nhiên hết hiệu lực.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ gồm: đơn đề nghị, danh sách trích ngang, sơ yếu lý lịch và phiếu lý lịch tư pháp số 1 (trừ trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền đồng ý), ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền đối với cán bộ, công chức, viên chức.
  • ▸Thẩm quyền: Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ công nhận ban vận động hoạt động toàn quốc hoặc liên tỉnh; Chủ tịch UBND cấp tỉnh công nhận ban vận động hoạt động trong tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện công nhận ban vận động hoạt động trong huyện, xã.
  • ▸Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp pháp.
  • ▸Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
  • ▸Quyết định công nhận ban vận động đương nhiên hết hiệu lực nếu hết thời hạn quy định tại điểm b khoản 7 Điều 11 mà ban vận động không hoàn thiện hồ sơ thành lập hội gửi cơ quan có thẩm quyền.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa các mốc thời gian: phiếu lý lịch tư pháp số 1 không quá 06 tháng; thời hạn giải quyết hồ sơ công nhận ban vận động là 30 ngày làm việc.
  • Nhầm tưởng mọi thành viên ban vận động đều phải nộp phiếu lý lịch tư pháp số 1, trong khi cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền đồng ý tham gia thì không phải nộp.
  • Nhầm thẩm quyền công nhận ban vận động giữa các cấp: Bộ trưởng (toàn quốc/liên tỉnh), Chủ tịch UBND cấp tỉnh (trong tỉnh), Chủ tịch UBND cấp huyện (trong huyện, xã).

Giải thích

Điều 12 Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định về hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền công nhận ban vận động thành lập hội. Hồ sơ gồm: đơn đề nghị công nhận ban vận động (bản gốc); danh sách trích ngang của những người dự kiến trong ban vận động; sơ yếu lý lịch cá nhân và phiếu lý lịch tư pháp số 1 (bản chính) của các thành viên ban vận động (trừ cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền đồng ý tham gia); ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền đối với cán bộ, công chức, viên chức tham gia ban vận động. Thẩm quyền công nhận: Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính công nhận ban vận động hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh; Chủ tịch UBND cấp tỉnh công nhận ban vận động hoạt động trong phạm vi tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện công nhận ban vận động hoạt động trong phạm vi huyện, xã. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp pháp, cơ quan có thẩm quyền lấy ý kiến các cơ quan liên quan, xem xét và quyết định công nhận; nếu không đồng ý phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Quyết định công nhận ban vận động đương nhiên hết hiệu lực nếu hết thời hạn quy định tại điểm b khoản 7 Điều 11 mà ban vận động không hoàn thiện hồ sơ thành lập hội gửi cơ quan có thẩm quyền.
Nguyên văn Điều 12. Hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền công nhận ban vận động thành lập hội
1. Hồ sơ đề nghị công nhận ban vận động thành lập hội được lập thành 01 bộ, gồm: a) Đơn đề nghị công nhận ban vận động thành lập hội (bản gố c), trong đơn nêu rõ tên hội, sự cần thiết thành lập hội, tôn chỉ, mục đích của hội, lĩnh vực chính mà 10 CÔNG BÁO/Số 1125 + 1126/Ngày 22-10-2024 hội dự kiến hoạt động, phạm vi hoạt động, dự kiến thời gian chuẩn bị thành lập hội và nơi tạm thời làm địa điểm hội họp; b) Danh sách trích ngang (bản gốc) của những người dự kiến trong ban vận động thành lập hội, gồm: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quê quán; trình độ văn hóa; trình độ chuyên môn; chức vụ, đơn vị công tác (nếu có); chức danh trong ban vận động thành l ập hội; địa chỉ thường trú hoặc tạm trú; số điện thoại liên hệ và tài liệu liên quan (bản chính) theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 11 Nghị định này; c) Sơ yếu lý lịch cá nhân (theo mẫu kèm theo Nghị định này) và phiếu lý lịch tư pháp số 1 (bản chính) của các thành viên ban vận động thành lập hội không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ; nếu thành viên ban vận động thành lập hội là cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền đồng ý cho tham gia ban vận động thành lập hội bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ thì không phải nộp phiếu lý lịch tư pháp số 1; d) Ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ đối với cán bộ, công chức, viên chức tham gia ban vận động thành lập hội (bản chính). 2. Thẩm quyền công nhận ban vận động thành lập hội: a) Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà hội dự ki ến hoạt động quyết định công nhận ban vận động thành lập hội hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh; b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận ban vận động thành lập hội hoạt động trong phạm vi tỉnh; c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận ban vận động thành lập hội hoạt động trong phạm vi huyện, xã. 3. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp pháp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này lấy ý kiến các cơ quan có liên quan đến hoạt động của hội, xem xét hồ sơ và quyết định công nhận ban vận động thành lập hội, trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 4. Hết thời hạ n quy định tại điểm b khoản 7 Điều 11 Nghị định này, ban vận động thành lập hội không hoàn thiện hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị định này thì quyết định công nhận ban vận động thành lập hội đương nhiên hết hiệu lực.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.