Bài học
126/2024/NĐ-CP
Điều 11. Ban vận động thành lập hội
Căn cứ: Điều 11, 126/2024/NĐ-CP — Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
Tóm tắt
Quy định về ban vận động thành lập hội, bao gồm điều kiện thành lập, thành viên, số lượng thành viên, trách nhiệm và việc tự giải thể sau đại hội.
Ý chính cần nhớ
- ▸Tổ chức, công dân có nhu cầu thành lập hội phải thành lập ban vận động và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.
- ▸Thành viên ban vận động là tổ chức, công dân Việt Nam tâm huyết, hoạt động trong lĩnh vực hội dự kiến hoạt động.
- ▸Điều kiện đối với tổ chức: thành lập hợp pháp, có điều lệ, có đơn tham gia, có nghị quyết/quyết định cử người đại diện (công dân Việt Nam, đủ năng lực hành vi dân sự, sức khỏe, không án tích).
- ▸Điều kiện đối với công dân: có đơn tham gia, đủ năng lực hành vi dân sự, đảm bảo sức khỏe, không có án tích.
- ▸Thành viên là cán bộ, công chức, viên chức phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
- ▸Trưởng ban vận động phải có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kinh nghiệm, uy tín, am hiểu lĩnh vực và thường trú tại Việt Nam.
- ▸Số lượng thành viên tối thiểu: toàn quốc/liên tỉnh: 10; tỉnh: 05; huyện, xã: 03.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn điều kiện của tổ chức và công dân tham gia ban vận động.
- Không chú ý yêu cầu thường trú tại Việt Nam đối với trưởng ban.
- Bỏ qua thời hạn 12 tháng để hoàn thiện hồ sơ thành lập hội kể từ ngày quyết định công nhận ban vận động có hiệu lực.
Giải thích
Điều 11 Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định chi tiết về ban vận động thành lập hội. Khi có nhu cầu thành lập hội, tổ chức, công dân Việt Nam phải thành lập ban vận động và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận. Thành viên ban vận động phải đáp ứng các điều kiện cụ thể: đối với tổ chức, phải được thành lập hợp pháp, có điều lệ, có đơn tham gia và nghị quyết/quyết định cử người đại diện; đối với công dân, phải có đơn, đủ năng lực hành vi dân sự, sức khỏe và không án tích. Nếu là cán bộ, công chức, viên chức thì cần có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền. Trưởng ban phải có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, kinh nghiệm, uy tín, am hiểu lĩnh vực và thường trú tại Việt Nam. Số thành viên tối thiểu tùy theo phạm vi hoạt động: 10 cho toàn quốc/liên tỉnh, 05 cho tỉnh, 03 cho huyện, xã. Ban vận động có trách nhiệm vận động và trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được công nhận phải hoàn thiện hồ sơ thành lập hội. Ban vận động tự giải thể sau khi đại hội thành lập bầu ra ban chấp hành.
Nguyên văn Điều 11. Ban vận động thành lập hội
1. Tổ chức, công dân Việt Nam có nhu cầu thành lập hội phải thành lập ban
vận động thành lập hội (trong đó dự kiến trưởng ban, phó trưởng ban và các ủy viên)
theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoả
n 5 Điều này và đề nghị cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định này công nhận
ban vận động thành lập hội.
2. Thành viên ban vận động thành lập hội là tổ chức, công dân Việt Nam tâm
huyết, trách nhiệm, hoạt động trong lĩnh vực hội dự kiến hoạt động hoặc có liên
quan đến lĩnh vực hội dự kiến hoạt động. Các thành viên ban vậ
n động thành lập
hội phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Đối với tổ chức:
Được thành lập hợp pháp, có điều lệ hoặc văn bản quy định chức năng, nhiệm
vụ của tổ chức; có đơn tham gia ban vận động thành lập hội;
Có nghị quyết của tập thể lãnh đạo hoặc quyết định của người đứng đầu có
thẩm quyền về việc tham gia ban vận động thành lập hội và cử người đại diện tham
gia thành viên ban vận động thành lập hội. Người được cử làm đại diện là công
dân Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, đảm bảo sức khỏe và không có
án tích;
b) Đối với công dân: có đơn tham gia ban vận động thành lập hội, có đầy đủ
năng lực hành vi dân sự, đảm bảo sức khỏe và không có án tích.
3. Thành viên ban vận động thành lập hội là cán bộ, công chức, viên chức phải
được sự đồng ý cho tham gia ban vận động thành lập hội bằng văn bản của cơ quan
có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
4. Trưởng ban vận động thành lập hội là người có phẩm chất chính trị, đạo đức
tốt, có kinh nghiệm, có uy tín, am hiểu trong lĩnh vực hội dự kiến hoạt động và
s
ống thường trú tại Việt Nam.
5. Số thành viên ban vận động thành lập hội được quy định như sau:
a) Hội hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh có ít nhất 10 thành
viên đảm bảo tính đại diện cho các vùng, miền;
b) Hội hoạt động trong phạm vi tỉnh có ít nhất 05 thành viên tại hai đơn vị
hành chính cấp huyện trở lên;
c) Hội hoạt động trong phạm vi huyện, xã có ít nhất 03 thành viên.
6. Ban vận động thành lập hội
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
công nhận khi đáp ứng được các điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3
Điều 10 Nghị định này. Ban vận động thành lập hội, gồm: trưởng ban, phó trưởng
ban và các ủy viên.
7. Ban vận động thành lập hội có trách nhiệm:
a) Vận động tổ chức, công dân Việt Nam đăng ký tham gia thành lập hội theo
quy định tại khoản 6 Điều 10 Nghị
định này;
b) Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày quyết định công nhận ban vận động
thành lập hội có hiệu lực, ban vận động thành lập hội hoàn thiện 01 bộ hồ sơ
thành lập hội theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này gửi đến cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15
Nghị định này.
8. Ban vận độ
ng thành lập hội tự giải thể sau khi tổ chức đại hội thành lập bầu
ra ban chấp hành hội.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.