Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 126/2024/NĐ-CP

Điều 10. Điều kiện thành lập hội

Căn cứ: Điều 10, 126/2024/NĐ-CP — Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội

Tóm tắt

Điều 10 Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định các điều kiện để thành lập hội, bao gồm điều kiện về tên gọi, lĩnh vực hoạt động, tôn chỉ mục đích, điều lệ, trụ sở, số lượng thành viên tối thiểu và tài sản. Các điều kiện này nhằm đảm bảo hội được thành lập hợp pháp, rõ ràng và không trùng lặp với các hội đã có.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tên hội viết bằng tiếng Việt hoặc phiên âm tiếng Việt; nếu không phiên âm được thì dùng tiếng nước ngoài.
  • ▸Tên hội phải phù hợp với tôn chỉ, mục đích, phạm vi, lĩnh vực hoạt động; không trùng lặp hoặc gây nhầm lẫn với hội khác đã thành lập hợp pháp.
  • ▸Tên hội không vi phạm đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục, truyền thống văn hóa dân tộc.
  • ▸Lĩnh vực hoạt động chính không trùng lặp với hội đã thành lập hợp pháp trước đó trong cùng phạm vi hoạt động.
  • ▸Phải có tôn chỉ, mục đích, lĩnh vực hoạt động phù hợp pháp luật; có điều lệ (trừ hội quy định tại khoản 5 Điều 21); có trụ sở theo khoản 2 Điều 6.
  • ▸Số lượng tổ chức, công dân đăng ký tham gia thành lập hội tối thiểu: toàn quốc/liên tỉnh 100 tại 2 tỉnh trở lên; tỉnh 50 tại 2 huyện trở lên; huyện 20 tại 2 xã trở lên; xã 10 tại 1 xã.
  • ▸Hiệp hội của các tổ chức kinh tế: toàn quốc cần ít nhất 11 đại diện pháp nhân ở nhiều tỉnh; tỉnh cần ít nhất 05 đại diện pháp nhân trong tỉnh cùng ngành nghề hoặc lĩnh vực.
  • ▸Phải có tài sản để đảm bảo hoạt động của hội.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa số lượng thành viên tối thiểu của hội thông thường và hiệp hội của các tổ chức kinh tế.
  • Quên điều kiện về tên gọi không được trùng lặp hoặc gây nhầm lẫn với hội khác.
  • Cho rằng mọi hội đều phải có điều lệ, nhưng trường hợp hội quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định 126/2024/NĐ-CP thì không bắt buộc.

Giải thích

Điều 10 Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định 7 nhóm điều kiện để thành lập hội. Thứ nhất, tên hội phải viết bằng tiếng Việt hoặc phiên âm tiếng Việt; nếu không phiên âm được thì dùng tiếng nước ngoài. Tên hội phải phù hợp với tôn chỉ, mục đích, phạm vi, lĩnh vực hoạt động; không trùng lặp hoặc gây nhầm lẫn với hội khác đã thành lập hợp pháp; không vi phạm đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục. Thứ hai, lĩnh vực hoạt động chính không trùng lặp với hội đã có trong cùng phạm vi. Thứ ba, phải có tôn chỉ, mục đích, lĩnh vực hoạt động hợp pháp. Thứ tư, phải có điều lệ, trừ trường hợp hội quy định tại khoản 5 Điều 21. Thứ năm, phải có trụ sở theo khoản 2 Điều 6. Thứ sáu, phải có đủ số lượng tổ chức, công dân đăng ký tham gia tùy theo phạm vi hoạt động: toàn quốc/liên tỉnh cần ít nhất 100 tại hai tỉnh trở lên; tỉnh cần ít nhất 50 tại hai huyện trở lên; huyện cần ít nhất 20 tại hai xã trở lên; xã cần ít nhất 10 tại một xã. Riêng hiệp hội của các tổ chức kinh tế: toàn quốc cần ít nhất 11 đại diện pháp nhân ở nhiều tỉnh; tỉnh cần ít nhất 05 đại diện pháp nhân cùng ngành nghề. Cuối cùng, phải có tài sản để đảm bảo hoạt động.
Nguyên văn Điều 10. Điều kiện thành lập hội
1. Tên gọi của hội đảm bảo các điều kiện sau: a) Viết bằng tiếng Việt hoặc phiên âm theo tiếng Việt, nếu không phiên âm ra được tiếng Việt thì dùng tiếng nước ngoài; tên gọi riêng của hội có thể được phiên âm, dịch ra tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật; b) Phù hợp với tôn chỉ, m ục đích, phạm vi, lĩnh vực hoạt động chính của hội; c) Không trùng lặp toàn bộ tên gọi hoặc gây nhầm lẫn, bao trùm tên gọi với các hội khác đã được thành lập hợp pháp trước đó; d) Không vi phạm đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục và truyền thống văn hóa dân tộc. 2. Lĩnh vực hoạt động chính không trùng lặp với lĩnh vực hoạt động chính của hội đã được thành lập hợp pháp trước đó trong cùng phạm vi hoạt động. 3. Có tôn chỉ, mục đích, lĩnh vực hoạt động phù hợp quy định pháp luật. 4. Có điều lệ, trừ hội quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định này. 5. Có trụ sở theo quy định tạ i khoản 2 Điều 6 Nghị định này. 6. Có đủ số lượng tổ chức, công dân Việt Nam đăng ký tham gia thành lập hội, trừ trường hợp luật, pháp lệnh có quy định khác: a) Hội hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh có ít nhất 100 tổ chức, công dân tại hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham gia thành lập hội; b) Hội hoạ t động trong phạm vi tỉnh có ít nhất 50 tổ chức, công dân tại hai đơn vị hành chính cấp huyện trở lên có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham gia thành lập hội; 8 CÔNG BÁO/Số 1125 + 1126/Ngày 22-10-2024 c) Hội hoạt động trong phạm vi huyện có ít nhất 20 tổ chức, công dân tại hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham gia thành lập hội; d) Hội hoạt động trong phạm vi xã có ít nhất 10 tổ chức, công dân tại đơn vị hành chính cấp xã có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham gia thành lập hội; đ) Hiệp hội của các tổ chức kinh tế hoạt động trong phạm vi toàn quốc có hội viên là đại diện các tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân của Việt Nam, có ít nhất 11 đại diện pháp nhân ở nhiều tỉnh; hiệp hội hoạt động trong phạm vi tỉnh có ít nhất 05 đại diện pháp nhân trong tỉnh cùng ngành nghề hoặc cùng lĩnh vực hoạt động có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham gia thành lập hiệp hội. 7. Có tài sản để đảm bảo hoạt động của hội.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.