Bài học
126/2024/NĐ-CP
Điều 9. Cơ sở dữ liệu về hội
Căn cứ: Điều 9, 126/2024/NĐ-CP — Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
Tóm tắt
Điều 9 quy định về cơ sở dữ liệu về hội, bao gồm kết nối với các hệ thống thông tin, các thông tin và nguồn thông tin trong cơ sở dữ liệu, nguyên tắc xây dựng và quản lý, cùng trách nhiệm của Bộ Nội vụ và các cơ quan, tổ chức liên quan.
Ý chính cần nhớ
- ▸Cơ sở dữ liệu về hội được kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia và Cổng dịch vụ công của Bộ Nội vụ; cơ sở dữ liệu quốc gia khác, cơ sở dữ liệu của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và UBND cấp huyện.
- ▸Thông tin trong cơ sở dữ liệu về hội bao gồm: thông tin khi thành lập hội; hồ sơ đề nghị thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên, phê duyệt điều lệ hoặc sửa đổi, bổ sung điều lệ; thông tin về nhân sự ban chấp hành, ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch, cơ cấu tổ chức, trụ sở, số điện thoại, nhiệm kỳ; báo cáo định kỳ và đột xuất; thông tin về tài sản, tài chính; thông tin liên quan khác.
- ▸Nguồn thông tin trong cơ sở dữ liệu về hội được xác lập từ: Cổng dịch vụ công quốc gia và Cổng dịch vụ công của Bộ Nội vụ; hồ sơ do hội cung cấp; thông tin do hội cập nhật; thông tin do cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hội cung cấp; thông tin số hóa, chuẩn hóa từ quyết định giải quyết thủ tục hành chính; thông tin chia sẻ, chuyển đổi, chuẩn hóa từ cơ sở dữ liệu được thiết lập trước đây.
- ▸Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về hội: không đưa thông tin thuộc bí mật nhà nước; phân cấp và gắn với giải quyết thủ tục hành chính điện tử; lưu trữ đầy đủ, chính xác, khai thác đúng mục đích, hiệu quả; bảo vệ nghiêm ngặt, an toàn, tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật; tuân thủ quy định về an toàn thông tin mạng.
- ▸Bộ Nội vụ chủ trì xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về hội; ban hành quy chế quản lý, khai thác, vận hành và hướng dẫn thủ tục hành chính trực tuyến; cấp mã số và tài khoản định danh cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện và hội.
- ▸Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, UBND cấp tỉnh, cấp huyện và hội có trách nhiệm truy cập, khai thác cơ sở dữ liệu về hội theo quy định; Bộ Nội vụ, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, UBND cấp tỉnh, cấp huyện và hội có trách nhiệm thường xuyên cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu về hội.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa thông tin trong cơ sở dữ liệu và nguồn thông tin được xác lập.
- Cho rằng mọi thông tin đều được đưa vào cơ sở dữ liệu, kể cả thông tin thuộc bí mật nhà nước.
- Nhầm trách nhiệm chủ trì xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về hội không phải của Bộ Nội vụ.
Giải thích
Điều 9 Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định về cơ sở dữ liệu về hội. Cơ sở dữ liệu này được kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công của Bộ Nội vụ và các cơ sở dữ liệu khác để hỗ trợ giải quyết thủ tục và quản lý hội. Thông tin trong cơ sở dữ liệu bao gồm thông tin thành lập, hồ sơ đề nghị các thủ tục về hội, thông tin nhân sự, tổ chức, báo cáo, tài chính và thông tin liên quan khác. Nguồn thông tin được lấy từ Cổng dịch vụ công, hồ sơ của hội, cập nhật của hội, cơ quan quản lý nhà nước, số hóa quyết định giải quyết thủ tục hành chính và chia sẻ từ cơ sở dữ liệu cũ. Nguyên tắc xây dựng và quản lý gồm: không đưa thông tin bí mật nhà nước; phân cấp cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng gắn với giải quyết thủ tục hành chính điện tử; lưu trữ đầy đủ, chính xác; bảo vệ nghiêm ngặt, an toàn; tuân thủ quy định an toàn thông tin mạng. Bộ Nội vụ chủ trì xây dựng, vận hành, ban hành quy chế và cấp mã số, tài khoản định danh; các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm truy cập, khai thác và thường xuyên cập nhật thông tin.
Nguyên văn Điều 9. Cơ sở dữ liệu về hội
1. Cơ sở dữ liệu về hội được kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia và Cổng
dịch vụ công của Bộ Nội vụ; cơ sở dữ liệu quốc gia khác, cơ sở dữ liệu của các bộ,
cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân cấp huyện để hỗ trợ giải quyết các thủ tục
về hội và quản lý hoạt động của các tổ chức hội theo phân cấp.
2. Thông tin trong cơ sở dữ liệu về hội:
a) Thông tin trong cơ sở dữ liệu về hội bao gồm:
Thông tin được xác lập khi ban vận động thành lậ
p hội đề nghị thành lập hội;
Bản sao hoặc bản điện tử được ký số hợp lệ của hồ sơ đề nghị thành lập, chia,
tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên, phê duyệt điều lệ hoặc sửa đổi, bổ sung
điều lệ hội;
Một số thông tin về nhân sự ban chấp hành hội hoặc tên gọi khác (sau đây gọ
i
chung là ban chấp hành hội), ban thường vụ hội hoặc tên gọi khác (sau đây gọi
chung là ban thường vụ hội); chủ tịch, phó chủ tịch hội; cơ cấu tổ chức, trụ sở, số
điện thoại, nhiệm kỳ của hội;
Các báo cáo định kỳ và đột xuất;
Thông tin về tài sản, tài chính của hội;
Các thông tin liên quan khác (nếu có);
6 CÔNG BÁO/Số 1125 + 1126/Ngày 22-10-2024
b) Thông tin trong cơ sở dữ liệu về hội được xác lập từ các nguồn sau:
Thông tin được cập nhật trên Cổng dịch vụ công quốc gia và Cổng dịch vụ
công của Bộ Nội vụ;
Thông tin của các hội cung cấp trong hồ sơ đề nghị thành lập, chia, tách, sáp
nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên, phê duyệt điều lệ hoặc sửa đổi, bổ sung điều l
ệ hội;
Thông tin do hội cập nhật lên cơ sở dữ liệu;
Thông tin do các cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hội hoạt động cung cấp;
Thông tin được số hóa, chuẩn hóa từ quyết định giải quyết các thủ tục hành
chính về hội;
Thông tin được chia sẻ, chuyển đổi, chuẩn hóa từ các cơ sở dữ liệu được thiết
lập trước đây.
3. Nguyên tắc xây d
ựng, cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về hội:
a) Không đưa các thông tin thuộc bí mật nhà nước liên quan đến tổ chức, hoạt
động của hội theo quy định của pháp luật về bí mật nhà nước;
b) Phân cấp cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng và gắn việc xây dựng cơ sở
dữ liệu hội với việc giải quyết thủ tục hành chính
điện tử;
c) Thông tin trong cơ sở dữ liệu về hội được lưu trữ đầy đủ, chính xác; khai
thác, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả theo quy định của pháp luật;
d) Cơ sở dữ liệu về hội được bảo vệ nghiêm ngặt, an toàn theo quy định của
pháp luật; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về công nghệ thông tin; bảo
đảm sự tương thích, an toàn, thông suố
t trong toàn hệ thống các cơ sở dữ liệu;
đ) Tuân thủ các quy định pháp luật về an toàn thông tin mạng và quy định
pháp luật khác có liên quan.
4. Quản lý, khai thác, cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu về hội:
a) Bộ Nội vụ chủ trì xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về hội; ban hành quy
chế quản lý, khai thác, vận hành cơ sở dữ liệu về hội và hướng dẫn thực hiện thủ
tục hành chính bằng hình thức trực tuyến sau khi cơ sở dữ liệu về hội được xây
dựng và vận hành; cấp mã số và các tài khoản định danh cho các cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện
và hội;
b) Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
cấp huyện và hội có trách nhiệm truy cập, khai thác cơ sở dữ liệu về hội theo quy định;
c) Bộ Nội vụ, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, cấp huyện và hội có trách nhiệm thường xuyên cập nhật thông tin vào cơ
sở dữ liệu về hội.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.