Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 126/2024/NĐ-CP

Điều 13. Hồ sơ, thủ tục thành lập hội

Căn cứ: Điều 13, 126/2024/NĐ-CP — Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội

Tóm tắt

Điều 13 quy định hồ sơ đề nghị thành lập hội gồm 9 loại giấy tờ, trong đó có đơn đề nghị, dự thảo điều lệ, quyết định công nhận ban vận động, danh sách và đơn đăng ký tham gia thành lập hội, sơ yếu lý lịch và phiếu lý lịch tư pháp số 1 của trưởng ban vận động, ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền đối với trưởng ban vận động là cán bộ, công chức, viên chức, văn bản chứng minh quyền sử dụng trụ sở, bản kê khai tài sản (nếu có), bản cam kết đảm bảo kinh phí nhiệm kỳ đầu. Thời hạn giải quyết là 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp pháp.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ gồm: đơn đề nghị thành lập hội; dự thảo điều lệ; quyết định công nhận ban vận động kèm danh sách thành viên; danh sách và đơn đăng ký tham gia thành lập hội của tổ chức, công dân Việt Nam; sơ yếu lý lịch và phiếu lý lịch tư pháp số 1 của trưởng ban vận động (không quá 06 tháng); ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền đối với trưởng ban vận động là cán bộ, công chức, viên chức; văn bản chứng minh quyền sử dụng hợp pháp nơi dự kiến đặt trụ sở; bản kê khai tài sản thành lập hội (nếu có); bản cam kết đảm bảo kinh phí hoạt động nhiệm kỳ lần thứ nhất.
  • ▸Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp.
  • ▸Cơ quan có thẩm quyền phối hợp với các cơ quan liên quan quyết định cho phép thành lập hội; nếu không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thời hạn giải quyết hồ sơ thành lập hội (60 ngày làm việc) với thời hạn công nhận ban vận động (30 ngày làm việc).
  • Cho rằng bản kê khai tài sản thành lập hội là bắt buộc, trong khi đây là tài liệu của ban vận động tự nguyện đóng góp (nếu có).
  • Nhầm tưởng tất cả thành viên ban vận động đều phải nộp phiếu lý lịch tư pháp số 1, nhưng theo Điều 13 chỉ yêu cầu đối với trưởng ban vận động.

Giải thích

Điều 13 Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định hồ sơ, thủ tục thành lập hội. Hồ sơ đề nghị thành lập hội được lập thành 01 bộ, gồm: đơn đề nghị thành lập hội theo mẫu; dự thảo điều lệ theo mẫu; quyết định công nhận ban vận động thành lập hội kèm danh sách thành viên ban vận động; danh sách và đơn đăng ký tham gia thành lập hội của tổ chức, công dân Việt Nam; sơ yếu lý lịch cá nhân và phiếu lý lịch tư pháp số 1 của trưởng ban vận động thành lập hội (không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ); ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền đối với cán bộ, công chức, viên chức tham gia làm trưởng ban vận động; văn bản chứng minh quyền sử dụng hợp pháp nơi dự kiến đặt trụ sở của hội; bản kê khai tài sản thành lập hội (nếu có) của ban vận động tự nguyện đóng góp; bản cam kết đảm bảo kinh phí hoạt động trong nhiệm kỳ lần thứ nhất của hội nếu được thành lập. Trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phối hợp với các cơ quan có liên quan quyết định cho phép thành lập hội; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Nguyên văn Điều 13. Hồ sơ, thủ tục thành lập hội
1. Hồ sơ đề nghị thành lập hội được lập thành 01 bộ, gồm: a) Đơn đề nghị thành lập hội theo mẫu kèm theo Nghị định này (bản gốc); b) Dự thảo điều lệ theo mẫu kèm theo Nghị định này; c) Quyết định công nhận ban vận động thành lập hội kèm theo danh sách thành viên ban vận động thành lập hội (bản chính); d) Danh sách và đơn đăng ký tham gia thành lập hội của tổ chức, công dân Việt Nam đăng ký tham gia thành lập hội (bản gốc); đ) Sơ yếu lý lịch cá nhân theo mẫu kèm theo Nghị định này và phiếu lý lịch tư pháp số 1 (bả n chính) của trưởng ban vận động thành lập hội không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ; e) Ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ đối với cán bộ, công chức, viên chức tham gia làm trưởng ban vận động thành lập hội (bản chính); g) Văn bản chứng minh quyền sử dụng hợp pháp nơi dự kiến đặt trụ sở của hội theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có chứng thực); h) Bản kê khai tài sản thành lập hội (bản gốc) của ban vận động thành lập hội tự nguyện đóng góp (nếu có); i) Bản cam kết đảm bảo kinh phí hoạt động trong nhiệm kỳ lần thứ nhất của hội nếu được thành lập (bản gốc). 2. Trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ s ơ đầy đủ và hợp pháp theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị định này phối hợp với các cơ quan có liên quan đến hoạt động của hội quyết định cho phép thành lập hội; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.