Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 234/2026/NĐ-CP

Điều 12. Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với viên chức

Căn cứ: Điều 12, 234/2026/NĐ-CP — Nghị định 234/2026/NĐ-CP Quy định về xử lý kỷ luật viên chức

Tóm tắt

Điều 12 quy định thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với viên chức quản lý, viên chức không giữ chức vụ quản lý và viên chức biệt phái. Người có thẩm quyền bổ nhiệm xử lý viên chức quản lý; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức xử lý viên chức không giữ chức vụ quản lý. Viên chức biệt phái do người đứng đầu nơi cử đến xử lý, nhưng phải thống nhất hình thức với cơ quan cử đi; trường hợp buộc thôi việc thì cơ quan cử biệt phái ra quyết định.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Viên chức quản lý: người có thẩm quyền bổ nhiệm xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật.
  • ▸Viên chức không giữ chức vụ quản lý: người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức xử lý kỷ luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 16 Nghị định 234/2026/NĐ-CP.
  • ▸Viên chức biệt phái: người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi viên chức được cử đến biệt phái tiến hành xử lý kỷ luật, thống nhất hình thức kỷ luật với cơ quan cử biệt phái trước khi quyết định.
  • ▸Trường hợp kỷ luật buộc thôi việc đối với viên chức biệt phái: căn cứ đề xuất của Hội đồng kỷ luật, cơ quan cử biệt phái ra quyết định buộc thôi việc.
  • ▸Hồ sơ, quyết định kỷ luật viên chức biệt phái phải được gửi về cơ quan quản lý viên chức biệt phái.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thẩm quyền xử lý viên chức biệt phái với viên chức thông thường: nơi cử đến xử lý nhưng phải thống nhất với cơ quan cử đi.
  • Nhầm thẩm quyền ra quyết định buộc thôi việc đối với viên chức biệt phái: cơ quan cử biệt phái ra quyết định, không phải nơi cử đến.

Giải thích

Điều 12 phân biệt ba nhóm viên chức để xác định thẩm quyền kỷ luật. Với viên chức quản lý, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật; thẩm quyền này có thể được phân cấp, ủy quyền theo pháp luật. Với viên chức không giữ chức vụ quản lý, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức tiến hành xử lý và quyết định hình thức kỷ luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 16 Nghị định 234/2026/NĐ-CP. Với viên chức biệt phái, người đứng đầu nơi viên chức được cử đến tiến hành xử lý kỷ luật nhưng phải thống nhất hình thức kỷ luật với cơ quan cử biệt phái trước khi quyết định. Nếu kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc thì căn cứ đề xuất của Hội đồng kỷ luật, cơ quan cử biệt phái ra quyết định buộc thôi việc. Hồ sơ, quyết định kỷ luật viên chức biệt phái phải được gửi về cơ quan quản lý viên chức biệt phái.
Nguyên văn Điều 12. Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với viên chức
1. Đối với viên chức quản lý, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xử lý kỷ luật được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật. 2. Đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 16 Nghị định này. 3. Đối với viên chức biệt phái, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi viên chức được cử đến biệt phái tiến hành xử lý kỷ luật, thống nhất hình thức kỷ luật với cơ quan cử biệt phái trước khi quyết định hình thức kỷ luật. Trường hợp kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc thì căn cứ vào đề xuất của Hội đồng kỷ luật, cơ quan cử biệt phái ra quyết định buộc thôi việc. Hồ sơ, quyết định kỷ luật viên chức biệt phái phải được gửi về cơ quan quản lý viên chức biệt phái.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.