Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 234/2026/NĐ-CP

Điều 13. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với viên chức

Căn cứ: Điều 13, 234/2026/NĐ-CP — Nghị định 234/2026/NĐ-CP Quy định về xử lý kỷ luật viên chức

Tóm tắt

Điều 13 quy định trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật viên chức gồm ba bước: họp kiểm điểm; thành lập Hội đồng kỷ luật; ra quyết định xử lý kỷ luật. Một số trường hợp không thực hiện họp kiểm điểm hoặc không thực hiện cả họp kiểm điểm và thành lập Hội đồng kỷ luật. Các trường hợp thuộc khoản 2, khoản 3 được sử dụng kết luận về hành vi vi phạm mà không phải điều tra, xác minh lại.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Trình tự chung gồm 3 bước: tổ chức họp kiểm điểm; thành lập Hội đồng kỷ luật; ra quyết định xử lý kỷ luật.
  • ▸Không thực hiện họp kiểm điểm đối với trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 2 Nghị định 234/2026/NĐ-CP.
  • ▸Không thực hiện họp kiểm điểm đối với trường hợp xử lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 3 Nghị định 234/2026/NĐ-CP hoặc đã tổ chức kiểm điểm theo pháp luật và cá nhân đã nhận trách nhiệm về hành vi vi phạm.
  • ▸Không thực hiện họp kiểm điểm và thành lập Hội đồng kỷ luật khi đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hành vi vi phạm và có đề xuất cụ thể hình thức kỷ luật.
  • ▸Không thực hiện họp kiểm điểm và thành lập Hội đồng kỷ luật khi viên chức bị Tòa án kết án phạt tù không được hưởng án treo hoặc bị kết án về tội tham nhũng.
  • ▸Không thực hiện họp kiểm điểm và thành lập Hội đồng kỷ luật khi đã có quyết định xử lý kỷ luật đảng, trừ trường hợp cấp có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật theo khoản 6 Điều 2 Nghị định 234/2026/NĐ-CP.
  • ▸Các trường hợp tại khoản 2, khoản 3 được sử dụng kết luận về hành vi vi phạm (nếu có) mà không phải điều tra, xác minh lại.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa trường hợp không thực hiện họp kiểm điểm (khoản 2) và trường hợp không thực hiện cả họp kiểm điểm, thành lập Hội đồng kỷ luật (khoản 3).
  • Cho rằng mọi trường hợp đều phải thành lập Hội đồng kỷ luật, trong khi khoản 3 Điều 13 loại trừ một số trường hợp.
  • Bỏ sót ngoại lệ tại điểm c khoản 3: nếu cấp có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật theo khoản 6 Điều 2 thì vẫn thành lập.

Giải thích

Điều 13 quy định trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật viên chức. Bình thường có ba bước: họp kiểm điểm, thành lập Hội đồng kỷ luật và ra quyết định xử lý kỷ luật. Tuy nhiên, không thực hiện họp kiểm điểm trong một số trường hợp như xử lý theo khoản 10 Điều 2, theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 3 hoặc đã tổ chức kiểm điểm theo pháp luật và cá nhân đã nhận trách nhiệm. Đặc biệt, không thực hiện cả họp kiểm điểm và thành lập Hội đồng kỷ luật khi đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền có đề xuất cụ thể hình thức kỷ luật; viên chức bị Tòa án kết án phạt tù không được hưởng án treo hoặc bị kết án về tội tham nhũng; hoặc đã có quyết định xử lý kỷ luật đảng (trừ trường hợp cấp có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật theo khoản 6 Điều 2). Các trường hợp này được sử dụng kết luận về hành vi vi phạm mà không phải điều tra, xác minh lại.
Nguyên văn Điều 13. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với viên chức
1. Việc xử lý kỷ luật đối với viên chức được thực hiện theo các bước sau đây: a) Tổ chức họp kiểm điểm; b) Thành lập Hội đồng kỷ luật; c) Ra quyết định xử lý kỷ luật. 2. Không thực hiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đối với trường hợp: a) Xử lý kỷ luật theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Nghị định này; b) Xử lý kỷ luật theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 3 Nghị định này hoặc đã tổ chức kiểm điểm theo quy định của pháp luật và cá nhân đã nhận trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình. 3. Không thực hiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này đối với các trường hợp: a) Đã có kết luận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về hành vi vi phạm, trong đó có đề xuất cụ thể hình thức kỷ luật theo quy định; b) Viên chức có hành vi vi phạm pháp luật bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về tội tham nhũng; c) Đã có quyết định xử lý kỷ luật đảng, trừ trường hợp cấp có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Nghị định này. 4. Các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này được sử dụng kết luận về hành vi vi phạm (nếu có) mà không phải điều tra, xác minh lại.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.