Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 234/2026/NĐ-CP

Điều 14. Tổ chức họp kiểm điểm viên chức

Căn cứ: Điều 14, 234/2026/NĐ-CP — Nghị định 234/2026/NĐ-CP Quy định về xử lý kỷ luật viên chức

Tóm tắt

Điều 14 quy định trách nhiệm tổ chức họp kiểm điểm, thành phần tham dự, trình tự tiến hành và thời hạn gửi báo cáo sau cuộc họp kiểm điểm viên chức. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật tổ chức họp đối với viên chức quản lý; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức tổ chức họp đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý. Cuộc họp kiểm điểm không biểu quyết, bỏ phiếu.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Viên chức quản lý: người có thẩm quyền xử lý kỷ luật tổ chức họp kiểm điểm.
  • ▸Viên chức không giữ chức vụ quản lý: người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức tổ chức họp.
  • ▸Nếu người đứng đầu và tất cả cấp phó thuộc trường hợp khoản 11 Điều 2 hoặc cùng vụ việc bị xem xét kỷ luật thì lãnh đạo cơ quan cấp trên trực tiếp tổ chức họp.
  • ▸Thành phần dự họp gồm toàn thể viên chức của đơn vị cấu thành (hoặc đơn vị không có cấu thành) và đại diện lãnh đạo, cấp ủy, công đoàn (nếu có); trường hợp biệt phái còn có đại diện cơ quan cử biệt phái.
  • ▸Trình tự: thông báo nội dung -> người vi phạm trình bày bản kiểm điểm -> thành viên phát biểu (không biểu quyết) -> chủ trì kết luận, lập biên bản.
  • ▸Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc họp, người chủ trì gửi báo cáo và biên bản đến cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn trách nhiệm tổ chức họp giữa viên chức quản lý và viên chức không giữ chức vụ quản lý.
  • Tưởng rằng cuộc họp kiểm điểm có biểu quyết, bỏ phiếu; thực tế Điều 14 quy định không biểu quyết, bỏ phiếu.
  • Quên thời hạn 03 ngày làm việc để gửi báo cáo và biên bản.

Giải thích

Điều 14 hướng dẫn cách tổ chức họp kiểm điểm viên chức. Với viên chức quản lý, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xử lý kỷ luật tổ chức họp và chủ trì. Với viên chức không giữ chức vụ quản lý, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức tổ chức họp. Trường hợp đặc biệt, như người đứng đầu và tất cả cấp phó thuộc trường hợp khoản 11 Điều 2 hoặc cùng vụ việc bị xem xét kỷ luật, thì lãnh đạo cấp trên trực tiếp tổ chức họp. Thành phần dự họp phụ thuộc vào cơ cấu đơn vị, gồm viên chức và đại diện lãnh đạo, cấp ủy, công đoàn (nếu có). Cuộc họp thực hiện theo trình tự: thông báo nội dung, người vi phạm tự trình bày bản kiểm điểm, thành viên phát biểu, chủ trì kết luận và lập biên bản. Đặc biệt, cuộc họp không biểu quyết, bỏ phiếu. Trong 03 ngày làm việc sau khi kết thúc, người chủ trì gửi báo cáo và biên bản đến cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật.
Nguyên văn Điều 14. Tổ chức họp kiểm điểm viên chức
1. Trách nhiệm tổ chức cuộc họp kiểm điểm a) Đối với viên chức quản lý, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xử lý kỷ luật chịu trách nhiệm tổ chức họp kiểm điểm, quyết định thành phần dự họp và chủ trì cuộc họp; b) Đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức chịu trách nhiệm tổ chức họp kiểm điểm. Trường hợp người đứng đầu, tất cả cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 11 Điều 2 Nghị định này hoặc trong cùng vụ việc bị xem xét kỷ luật thì lãnh đạo cơ quan cấp trên trực tiếp của đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức tổ chức họp kiểm điểm và chủ trì cuộc họp. 2. Thành phần tham dự cuộc họp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được quy định như sau: a) Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi viên chức công tác là đơn vị cấu thành thì thành phần dự họp là toàn thể viên chức của đơn vị cấu thành và đại diện lãnh đạo, cấp ủy, công đoàn (nếu có) của đơn vị cấu thành; b) Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý viên chức không có đơn vị cấu thành thì thành phần dự họp kiểm điểm là toàn thể viên chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị; c) Trường hợp người bị kiểm điểm là viên chức được cử biệt phái thì ngoài thành phần quy định tại điểm a, điểm b khoản này còn phải có đại diện lãnh đạo của cơ quan cử viên chức biệt phái. 3. Việc tổ chức cuộc họp kiểm điểm được tiến hành như sau: a) Người chủ trì cuộc họp tuyên bố lý do cuộc họp, thông báo hoặc ủy quyền cho cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ thông báo các nội dung: tóm tắt về quá trình công tác; hành vi vi phạm; các hình thức xử lý đã ban hành (nếu có); thời điểm xảy ra hành vi vi phạm, thời điểm phát hiện hành vi vi phạm; các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ của người có hành vi vi phạm; thời hiệu và thời hạn xử lý theo quy định của pháp luật; b) Người có hành vi vi phạm trình bày bản kiểm điểm, trong đó nêu rõ hành vi vi phạm và tự nhận hình thức kỷ luật. Trường hợp người có hành vi vi phạm có mặt tại cuộc họp nhưng không làm bản kiểm điểm hoặc vắng mặt nhưng có văn bản đề nghị tổ chức cuộc họp thì cuộc họp kiểm điểm vẫn được tiến hành. Trường hợp người có hành vi vi phạm vắng mặt ở cuộc họp theo thông báo triệu tập lần thứ 2 thì cuộc họp kiểm điểm vẫn được tiến hành; c) Thành viên tham dự cuộc họp phát biểu, nêu rõ ý kiến về các nội dung quy định tại điểm a khoản này. Tại cuộc họp này không tiến hành biểu quyết, bỏ phiếu; d) Người chủ trì cuộc họp kết luận. Nội dung cuộc họp kiểm điểm phải được lập thành biên bản. 4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp kiểm điểm, người chủ trì cuộc họp có trách nhiệm gửi báo cáo và biên bản cuộc họp kiểm điểm đến cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật. Báo cáo phải thể hiện rõ các nội dung sau đây: a) Hành vi vi phạm, tính chất và hậu quả của hành vi vi phạm; b) Các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ; c) Trách nhiệm của người có hành vi vi phạm và mức xử lý kỷ luật tương ứng; d) Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật; đ) Kiến nghị về việc xử lý kỷ luật; hình thức kỷ luật (nếu có), trình tự thực hiện.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.