Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 295/2026/NĐ-CP

Điều 12. Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

Căn cứ: Điều 12, 295/2026/NĐ-CP — Nghị định 295/2026/NĐ-CP Về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

Tóm tắt

Điều 12 quy định về các hình thức ủy quyền khi thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, bao gồm ủy quyền thành lập, ủy quyền cho cá nhân/tổ chức, ủy quyền qua bưu chính và trách nhiệm của các bên. Điều luật cũng đề cập đến yêu cầu xác thực điện tử đối với người ủy quyền trong một số trường hợp cụ thể.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Người được ủy quyền đăng ký thành lập HTX, LHHTX được ghi trong nghị quyết Hội nghị thành lập; việc ủy quyền lại theo pháp luật dân sự.
  • ▸Cá nhân ký văn bản đề nghị đăng ký có thể ủy quyền cho cá nhân khác (văn bản ủy quyền không bắt buộc công chứng, chứng thực) hoặc cho tổ chức (kèm bản sao hợp đồng dịch vụ, giấy giới thiệu/văn bản phân công).
  • ▸Ủy quyền qua bưu chính công ích: nhân viên bưu chính nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ có chữ ký xác nhận.
  • ▸Ủy quyền cho đơn vị bưu chính không phải công ích thực hiện theo điểm b khoản 2 Điều 12.
  • ▸Người ủy quyền và người được ủy quyền chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực, chính xác của việc ủy quyền.
  • ▸Người ủy quyền phải xác thực điện tử khi thực hiện một số thủ tục đăng ký cụ thể; nếu gián đoạn thì xác thực sau khi được cấp đăng ký; nếu không xác nhận hoặc xác nhận không ủy quyền thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu báo cáo theo khoản 6 Điều 7.
  • ▸Nếu chưa có tài khoản định danh điện tử, hồ sơ phải kèm bản sao thẻ Căn cước/Căn cước công dân/hộ chiếu/giấy tờ thay thế hộ chiếu còn hiệu lực của người ủy quyền.

Lưu ý dễ nhầm

  • Văn bản ủy quyền cho cá nhân không bắt buộc công chứng, chứng thực.
  • Ủy quyền cho tổ chức bưu chính không phải công ích áp dụng theo điểm b khoản 2, không phải khoản 3.
  • Xác thực điện tử bắt buộc với người ủy quyền trong một số trường hợp cụ thể, không phải mọi trường hợp.

Giải thích

Điều 12 quy định việc ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Theo khoản 1, người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải được ghi trong nghị quyết Hội nghị thành lập; việc ủy quyền lại thực hiện theo pháp luật dân sự. Khoản 2 quy định cá nhân ký văn bản đề nghị đăng ký có thể ủy quyền cho cá nhân khác (văn bản ủy quyền không bắt buộc công chứng, chứng thực) hoặc cho tổ chức (kèm bản sao hợp đồng dịch vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công). Khoản 3 nói về ủy quyền qua bưu chính công ích, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ có chữ ký xác nhận. Khoản 4 dẫn chiếu ủy quyền cho bưu chính không phải công ích theo điểm b khoản 2. Khoản 5 quy định trách nhiệm của người ủy quyền và người được ủy quyền. Khoản 6 yêu cầu xác thực điện tử đối với người ủy quyền trong một số thủ tục, trường hợp gián đoạn hoặc không có tài khoản định danh điện tử thì có quy định riêng.
Nguyên văn Điều 12. Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được ghi trong nghị quyết Hội nghị thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Việc ủy quyền lại để thực hiện thủ tục đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự. 2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau: a) Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực; b) Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, kèm theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 3. Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã qua dịch vụ bưu chính công ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký. 4. Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì việc ủy quyền thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. 5. Người ủy quyền và người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của việc ủy quyền. 6. Người ủy quyền phải xác thực điện tử theo quy định của pháp luật về xác thực và định danh điện tử khi thực hiện thủ tục đăng ký thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; thông báo thay đổi thông tin về thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký thay đổi thành viên tổ hợp tác để được cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Trường hợp việc xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Trường hợp người ủy quyền không xác nhận hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký sau khi được cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã báo cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị định này. Trường hợp chưa có tài khoản định danh điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền. Việc triển khai quy định về xác thực điện tử thực hiện theo kế hoạch xây dựng, nâng cấp Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã và được thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.