Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 37/2025/TT-BKHCN

Điều 13. Kỹ thuật viên (hạng IV) - Mã số: V.05.02.08

Căn cứ: Điều 13, 37/2025/TT-BKHCN — Thông tư 37/2025/TT-BKHCN quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh khoa học, chức danh công nghệ; thành tích, kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để xét bổ nhiệm vào chức danh khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không phụ thuộc vào năm công tác

Tóm tắt

Điều 13 quy định nhiệm vụ, tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn của kỹ thuật viên (hạng IV). Kỹ thuật viên thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật, công nghệ thường xuyên theo quy trình và quản lý quy trình công nghệ trong phạm vi được giao.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nhiệm vụ: thực hiện nhiệm vụ kỹ thuật, công nghệ thường xuyên theo quy trình cụ thể.
  • ▸Thực hiện nhiệm vụ quản lý quy trình công nghệ trong phạm vi được giao theo hướng dẫn của chức danh công nghệ hạng cao hơn.
  • ▸Trình độ đào tạo: cao đẳng trở lên thuộc lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ và yêu cầu vị trí việc làm.
  • ▸Bồi dưỡng: có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ; có thể thay thế bằng chứng chỉ hành nghề nếu vị trí yêu cầu.
  • ▸Năng lực: nắm nội dung cơ bản về phương hướng, nhiệm vụ phát triển sản xuất, đổi mới công nghệ.
  • ▸Có kiến thức lý thuyết cơ sở chuyên ngành kỹ thuật và thực hành thông thạo nhiệm vụ kỹ thuật thông thường.
  • ▸Nắm quy trình, quy phạm kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức, kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm yêu cầu trình độ của kỹ thuật viên là đại học; thực tế là cao đẳng trở lên.
  • Nhiệm vụ quản lý quy trình công nghệ của kỹ thuật viên chỉ trong phạm vi được giao và theo hướng dẫn của chức danh hạng cao hơn.
  • Không có yêu cầu thời gian giữ chức danh thấp hơn đối với kỹ thuật viên trong Điều này.

Giải thích

Điều 13 quy định về chức danh kỹ thuật viên (hạng IV), mã số V.05.02.08. Kỹ thuật viên có hai nhóm nhiệm vụ chính: thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật, công nghệ thường xuyên theo một quy trình cụ thể; và thực hiện nhiệm vụ quản lý quy trình công nghệ trong phạm vi được giao theo sự hướng dẫn của chức danh công nghệ hạng cao hơn. Về trình độ đào tạo, kỹ thuật viên phải có trình độ cao đẳng trở lên thuộc lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ và yêu cầu của vị trí việc làm. Về bồi dưỡng, phải có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ; trường hợp vị trí việc làm yêu cầu chứng chỉ hành nghề theo quy định pháp luật thì viên chức có chứng chỉ hành nghề được sử dụng thay thế chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ tương ứng. Về năng lực chuyên môn, kỹ thuật viên phải nắm được những nội dung cơ bản về phương hướng, nhiệm vụ phát triển sản xuất, đổi mới công nghệ của ngành và đơn vị; có kiến thức lý thuyết cơ sở về một chuyên ngành kỹ thuật, có khả năng thực hành thông thạo các nhiệm vụ kỹ thuật thông thường được đảm nhiệm; nắm được các quy trình, quy phạm kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức, kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
Nguyên văn Điều 13. Kỹ thuật viên (hạng IV) - Mã số: V.05.02.08
1. Nhiệm vụ: a) Thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật, công nghệ thường xuyên, theo một quy trình cụ thể; b) Thực hiện nhiệm vụ quản lý quy trình công nghệ trong phạm vi được giao theo sự hướng dẫn của chức danh công nghệ h ạng cao hơn. 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: a) Có trình độ cao đẳng trở lên thuộc lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ và yêu cầu của vị trí việc làm; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ. Trư ờng hợp vị trí việc làm viên chứ c yêu cầu có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật, viên chức có chứng chỉ hành nghề được sử dụng thay thế chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ tương ứng. 3. Tiêu chuẩn về năng lự c chuyên môn, nghiệ p vụ: a) Nắm được những nội dung cơ bản về phương hướng, nhiệm vụ phát triể n sản xuất, đổi mới công nghệ của ngành và đơn vị; b) Có kiến thức lý thuyế t cơ sở về một chuyên ngành kỹ thuật, có khả năng thực hành thông thạo các nhiệm vụ kỹ thuật thông thường đư ợc đảm nhiệm; c) Nắm được các quy trình, quy phạm kỹ thuật, tiêu chuẩ n kỹ thuật, định mức, kỹ thuật an toàn và b ảo hộ lao động; d) Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộ c thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.