Điều 12. Kỹ sư (hạng III) - Mã số: V.05.02.07
Căn cứ: Điều 12, 37/2025/TT-BKHCN — Thông tư 37/2025/TT-BKHCN quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh khoa học, chức danh công nghệ; thành tích, kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để xét bổ nhiệm vào chức danh khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không phụ thuộc vào năm công tác
Tóm tắt
Điều 12 quy định nhiệm vụ, tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn của kỹ sư (hạng III). Đáng chú ý là yêu cầu trình độ đại học trở lên, chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ (hoặc chứng chỉ hành nghề thay thế) và điều kiện thời gian giữ chức danh kỹ thuật viên khi thăng hạng.
Ý chính cần nhớ
- ▸Nhiệm vụ: xây dựng, tổ chức chỉ đạo nhiệm vụ kỹ thuật; tham gia nhiệm vụ KHCN và ĐMST; quản lý công nghệ, biên soạn định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật.
- ▸Trình độ đào tạo: đại học trở lên thuộc lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ và yêu cầu vị trí việc làm.
- ▸Bồi dưỡng: có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ; có thể thay thế bằng chứng chỉ hành nghề nếu vị trí yêu cầu.
- ▸Năng lực: nắm đường lối, chủ trương phát triển KHCN; nắm nghiệp vụ quản lý và an toàn lao động.
- ▸Có năng lực chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN cơ sở hoặc dự án cấp III thuộc chuyên ngành kỹ thuật.
- ▸Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
- ▸Thăng hạng từ kỹ thuật viên lên kỹ sư: giữ chức danh kỹ thuật viên hoặc tương đương từ đủ 03 năm; nếu có thời gian tương đương phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng cộng dồn) giữ chức danh kỹ thuật viên.
Lưu ý dễ nhầm
- Dễ nhầm yêu cầu trình độ của kỹ sư là cao đẳng; thực tế là đại học trở lên.
- Dễ bỏ sót điều kiện 01 năm (đủ 12 tháng cộng dồn) giữ chức danh kỹ thuật viên khi có thời gian tương đương.
- Chứng chỉ hành nghề chỉ thay thế chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ khi vị trí việc làm yêu cầu.
Giải thích
Nguyên văn Điều 12. Kỹ sư (hạng III) - Mã số: V.05.02.07
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.