Bài học
232/2026/NĐ-CP
Điều 14. Thẩm quyền, trách nhiệm của bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan quản lý viên chức khác
Căn cứ: Điều 14, 232/2026/NĐ-CP — Nghị định 232/2026/NĐ-CP Quy định về vị trí việc làm của viên chức
Tóm tắt
Điều 14 quy định thẩm quyền, trách nhiệm của bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan quản lý viên chức khác trong việc chỉ đạo, phê duyệt, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và báo cáo về vị trí việc làm.
Ý chính cần nhớ
- ▸Tổ chức chỉ đạo việc xác định vị trí việc làm, bậc nghề nghiệp, xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực trong các đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý.
- ▸Phê duyệt, điều chỉnh hoặc phân cấp, ủy quyền phê duyệt, điều chỉnh vị trí việc làm và tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp đối với đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định 232/2026/NĐ-CP.
- ▸Kiểm tra việc chấp hành các quy định về vị trí việc làm và tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp.
- ▸Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về vị trí việc làm và tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp.
- ▸Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo kết quả triển khai, khó khăn, vướng mắc về Bộ Nội vụ.
- ▸Thực hiện cập nhật thông tin, dữ liệu về vị trí việc làm viên chức vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn phạm vi phê duyệt: chỉ đối với đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11.
- Bỏ sót trách nhiệm cập nhật dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia.
Giải thích
Điều 14 Nghị định 232/2026/NĐ-CP quy định bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan quản lý viên chức khác có trách nhiệm: chỉ đạo xác định vị trí việc làm, bậc nghề nghiệp, xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực; phê duyệt, điều chỉnh hoặc phân cấp, ủy quyền phê duyệt, điều chỉnh vị trí việc làm và tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp đối với đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11; kiểm tra việc chấp hành; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Bộ Nội vụ; và cập nhật thông tin, dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức.
Nguyên văn Điều 14. Thẩm quyền, trách nhiệm của bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
và các cơ quan quản lý viên chức khác
1. Tổ chức chỉ đạo việc xác định vị trí việc làm, bậc nghề nghiệp của vị
trí việc làm, xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm
trong các đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị
định này.
2. Phê duyệt, điều chỉnh hoặc phân cấp, ủy quyền phê duyệt, điều chỉnh vị
trí việc làm và tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm
đối với đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị
định này thuộc phạm vi quản lý.
3. Kiểm tra việc chấp hành các quy định về vị trí việc làm và tỷ lệ viên
chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc phạm vi quản lý.
4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về vị trí việc làm và tỷ lệ
viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm trong các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
5. Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo kết quả triển khai, khó khăn, vướng mắc
trong quá trình thực hiện về Bộ Nội vụ để theo dõi và tổng hợp báo cáo Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ. Thực hiện cập nhật thông tin, dữ liệu về vị trí việc
làm viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý vào Cơ sở
dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.