Điều 14 (tiếp). Quy trình tạo mã số và sử dụng mã số
Căn cứ: Điều 14, 295/2026/NĐ-CP — Nghị định 295/2026/NĐ-CP Về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Tóm tắt
Khoản 3 Điều 14 quy định quy trình tự động tạo mã số giữa Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã và Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế. Khoản 6 quy định cơ quan quản lý nhà nước thống nhất sử dụng mã số để quản lý và trao đổi thông tin.
Ý chính cần nhớ
- ▸Khi hồ sơ đủ điều kiện, Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã truyền thông tin sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
- ▸Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động kiểm tra sự phù hợp; nếu phù hợp thì tự động tạo mã số và phân cấp cơ quan quản lý thuế, đồng thời truyền thông tin sang Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
- ▸Nếu thông tin không phù hợp, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động phản hồi và truyền sang Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
- ▸Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký và thông báo cơ quan quản lý thuế trực tiếp; nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện thì ra thông báo cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- ▸Quy trình tạo mã số đơn vị phụ thuộc thực hiện tương tự quy trình tại khoản 3.
- ▸Cơ quan quản lý nhà nước thống nhất sử dụng mã số để thực hiện công tác quản lý nhà nước và trao đổi thông tin.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã là nơi tạo mã số; thực tế mã số do Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động tạo.
- Cho rằng mọi thông tin đều được chấp nhận; nếu không phù hợp theo pháp luật về đăng ký thuế, hệ thống tự động phản hồi.
- Bỏ sót việc quy trình tạo mã số đơn vị phụ thuộc được thực hiện tương tự quy trình tại khoản 3.
Giải thích
Nguyên văn Điều 14. Mã số tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, mã số đơn vị phụ thuộc, mã số địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.