Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 233/2026/NĐ-CP

Điều 15. Thời điểm, trình tự, thủ tục xếp loại chất lượng viên chức

Căn cứ: Điều 15, 233/2026/NĐ-CP — Nghị định 233/2026/NĐ-CP Quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức

Tóm tắt

Điều 15 quy định thời điểm xếp loại chất lượng viên chức hằng năm (trước 15/12, sau khi xếp loại đơn vị sự nghiệp công lập) và trình tự, thủ tục xếp loại đối với viên chức quản lý và viên chức không giữ chức vụ quản lý. Điều luật cũng quy định việc xếp loại lại khi phát hiện khuyết điểm hoặc thiếu trung thực.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thời điểm xếp loại: theo năm công tác, sau khi xếp loại đơn vị sự nghiệp công lập; trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.
  • ▸Viên chức chuyển công tác: đơn vị mới thực hiện xếp loại; đơn vị cũ gửi kết quả theo dõi, đánh giá hằng tháng hoặc hằng quý.
  • ▸Đơn vị đặc thù chưa tổng kết cuối năm: hoàn thành trước ngày 15 tháng 01 năm sau theo hướng dẫn của cấp trên trực tiếp.
  • ▸Đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực giáo dục: thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • ▸Viên chức vắng mặt có lý do chính đáng, nghỉ ốm, nghỉ thai sản: xếp loại căn cứ thời gian thực tế công tác trong năm.
  • ▸Viên chức quản lý (người đứng đầu và cấp phó): tự đánh giá, họp nhận xét, lấy ý kiến cấp ủy đảng, cơ quan tham mưu tổng hợp, người có thẩm quyền quyết định, thông báo công khai.
  • ▸Viên chức không giữ chức vụ quản lý: tự đánh giá, họp nhận xét, cấp có thẩm quyền quyết định và thông báo công khai.
  • ▸Xếp loại lại: nếu sau đó phát hiện khuyết điểm, không bảo đảm mức xếp loại hoặc thiếu trung thực thì cấp có thẩm quyền ban hành quyết định xếp loại mới thay thế.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời điểm xếp loại viên chức với thời điểm xếp loại đảng viên hoặc tổng kết thi đua.
  • Nhầm thành phần cuộc họp đối với viên chức quản lý và viên chức không giữ chức vụ quản lý.
  • Nhầm thẩm quyền xếp loại: người có thẩm quyền tại Điều 13 Nghị định 233/2026/NĐ-CP quyết định, không phải cơ quan tham mưu.

Giải thích

Điều 15 Nghị định 233/2026/NĐ-CP quy định việc xếp loại chất lượng viên chức được thực hiện theo năm công tác, sau khi xếp loại đơn vị sự nghiệp công lập, và phải hoàn thành trước ngày 15 tháng 12 hằng năm. Với viên chức chuyển công tác, đơn vị mới nơi công tác tại thời điểm xếp loại có trách nhiệm thực hiện, còn đơn vị cũ gửi kết quả theo dõi, đánh giá hằng tháng hoặc hằng quý để làm căn cứ tính điểm trung bình, xếp loại cuối năm. Trường hợp viên chức vắng mặt có lý do chính đáng, nghỉ ốm hoặc nghỉ thai sản thì xếp loại dựa trên thời gian thực tế công tác trong năm. Điều luật cũng quy định trình tự, thủ tục riêng cho viên chức quản lý (người đứng đầu và cấp phó) và viên chức không giữ chức vụ quản lý, gồm tự đánh giá, họp nhận xét, quyết định và thông báo công khai. Nếu sau khi xếp loại phát hiện khuyết điểm, không bảo đảm mức xếp loại hoặc thiếu trung thực, cấp có thẩm quyền sẽ ban hành quyết định xếp loại mới thay thế.
Nguyên văn Điều 15. Thời điểm, trình tự, thủ tục xếp loại chất lượng viên chức
1. Thời điểm xếp loại chất lượng a) Việc xếp loại chất lượng viên chức được thực hiện theo năm công tác, sau khi thực hiện đánh giá, xếp loại chất lượng đơn vị sự nghiệp công lập. Đối với viên chức chuyển công tác thì tổ chức, đơn vị mới nơi công tác tại thời điểm xếp loại chất lượng viên chức có trách nhiệm thực hiện. Tổ chức, đơn vị cũ có trách nhiệm gửi kết quả theo dõi, đánh giá hằng tháng hoặc hằng quý của viên chức tới tổ chức, đơn vị mới để làm căn cứ tính điểm trung bình, xếp loại chất lượng cuối năm. b) Thời điểm xếp loại chất lượng viên chức được tiến hành trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, trước khi thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên và tổng kết công tác bình xét thi đua, khen thưởng hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có tính chất đặc thù theo chức năng, nhiệm vụ quy định chưa tổng kết vào dịp cuối năm thì cấp trên trực tiếp có thẩm quyền quy định, hướng dẫn thực hiện hoàn thành trước ngày 15 tháng 01 năm sau. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực giáo dục, thời điểm đánh giá, xếp loại được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. c) Trường hợp tại thời điểm xếp loại chất lượng, viên chức vắng mặt có lý do chính đáng hoặc đang nghỉ ốm, nghỉ chế độ thai sản theo quy định của pháp luật thì việc xếp loại được thực hiện căn cứ trên kết quả theo dõi, đánh giá đối với khoảng thời gian thực tế viên chức công tác trong năm. 2. Trình tự, thủ tục xếp loại chất lượng đối với viên chức quản lý là người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu a) Viên chức tự đánh giá, xếp loại chất lượng Viên chức làm báo cáo tự đánh giá, mức xếp loại kết quả công tác theo chức trách, nhiệm vụ được giao theo mẫu phiếu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. b) Nhận xét, đánh giá viên chức Tổ chức cuộc họp tại đơn vị nơi viên chức công tác để nhận xét, đánh giá đối với viên chức. Thành phần tham dự cuộc họp bao gồm toàn thể viên chức của đơn vị. Trường hợp đơn vị có đơn vị cấu thành thì thành phần bao gồm tập thể lãnh đạo đơn vị, đại diện cấp ủy đảng, các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp và người đứng đầu các đơn vị cấu thành; đối với đơn vị có quy mô lớn thì người đứng đầu các đơn vị cấu thành có thể tham gia ý kiến bằng văn bản. Viên chức trình bày tóm tắt báo cáo đánh giá kết quả công tác và tự nhận mức xếp loại chất lượng tại cuộc họp, các thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp. c) Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp ủy đảng đơn vị nơi viên chức công tác. d) Xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức Cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xếp loại chất lượng tổng hợp ý kiến nhận xét, đánh giá quy định tại điểm b, điểm c khoản này và tài liệu liên quan (nếu có), đề xuất nội dung đánh giá và mức xếp loại chất lượng đối với viên chức. Người có thẩm quyền quy định tại Điều 13 Nghị định này quyết định xếp loại chất lượng đối với viên chức. đ) Cấp có thẩm quyền xếp loại chất lượng viên chức thông báo bằng văn bản cho viên chức về kết quả xếp loại chất lượng; quyết định hình thức công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi viên chức công tác, trong đó ưu tiên áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử. 3. Trình tự, thủ tục xếp loại chất lượng đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý a) Viên chức tự đánh giá, xếp loại chất lượng Viên chức làm báo cáo tự đánh giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được giao theo mẫu phiếu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. b) Nhận xét, đánh giá viên chức Tổ chức cuộc họp tại đơn vị nơi viên chức công tác để nhận xét, đánh giá đối với viên chức. Thành phần tham dự cuộc họp bao gồm toàn thể viên chức của đơn vị hoặc toàn thể viên chức của đơn vị cấu thành nơi viên chức công tác trong trường hợp đơn vị có đơn vị cấu thành. Viên chức trình bày báo tóm tắt cáo đánh giá kết quả công tác và tự nhận mức xếp loại chất lượng tại cuộc họp, các thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp. c) Xem xét, quyết định xếp loại chất lượng viên chức Cấp có thẩm quyền xếp loại chất lượng căn cứ ý kiến tại cuộc họp nhận xét, đánh giá quy định tại điểm b khoản này quyết định nội dung đánh giá và mức xếp loại chất lượng đối với viên chức. d) Cấp có thẩm quyền xếp loại chất lượng viên chức thông báo bằng văn bản cho viên chức và thông báo công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi viên chức công tác về kết quả xếp loại chất lượng viên chức; quyết định hình thức công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi viên chức công tác, trong đó ưu tiên áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử. 4. Viên chức đã được xếp loại chất lượng nhưng sau đó phát hiện có khuyết điểm, không bảo đảm quy định về mức xếp loại hoặc thiếu trung thực làm cho kết quả không chính xác thì cấp có thẩm quyền xếp loại chất lượng tại Điều 13 Nghị định này ban hành quyết định xếp loại chất lượng mới thay thế quyết định đã ban hành trước đó.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.