Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 33/2024/QH15

Điều 15. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu

Căn cứ: Điều 15, 33/2024/QH15 — Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 15 quy định hai loại thời hạn lưu trữ: vĩnh viễn và có thời hạn. Tài liệu vĩnh viễn gồm tài liệu có giá trị đặc biệt, tài liệu về đường lối, chủ trương, chính sách, chiến lược, chương trình, đề án, dự án quan trọng và các trường hợp khác. Tài liệu có thời hạn tính theo năm, tối thiểu 02 năm, tối đa 70 năm kể từ năm kết thúc công việc.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thời hạn lưu trữ gồm lưu trữ vĩnh viễn và lưu trữ có thời hạn.
  • ▸Hồ sơ, tài liệu lưu trữ vĩnh viễn: tài liệu có giá trị đặc biệt; hồ sơ về đường lối, chủ trương, chính sách, cương lĩnh, chiến lược; chương trình mục tiêu quốc gia, đề án, dự án quan trọng, trọng điểm quốc gia; các trường hợp khác theo quy định.
  • ▸Hồ sơ, tài liệu lưu trữ có thời hạn là hồ sơ, tài liệu không thuộc trường hợp lưu trữ vĩnh viễn.
  • ▸Thời hạn lưu trữ có thời hạn tính theo năm, tối thiểu 02 năm và tối đa 70 năm kể từ năm kết thúc công việc.
  • ▸Nếu hồ sơ có tài liệu với thời hạn khác nhau thì lấy thời hạn của tài liệu có thời hạn lưu trữ dài nhất.
  • ▸Bộ, cơ quan ngang Bộ, TANDTC, VKSNDTC, Kiểm toán nhà nước quy định cụ thể thời hạn lưu trữ sau khi có ý kiến của Bộ Nội vụ.
  • ▸Người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định danh mục, thời hạn lưu trữ cụ thể; người được giao xử lý công việc xác định thời hạn lưu trữ đối với hồ sơ, tài liệu.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn tối đa là 70 năm tính từ năm bắt đầu công việc, trong khi luật quy định từ năm kết thúc công việc.
  • Nghĩ rằng mọi hồ sơ có tài liệu thời hạn khác nhau đều lấy thời hạn ngắn nhất.
  • Bỏ qua yêu cầu lấy ý kiến Bộ Nội vụ khi Bộ, ngành quy định thời hạn lưu trữ.

Giải thích

Điều 15 quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu gồm hai loại: vĩnh viễn và có thời hạn. Lưu trữ vĩnh viễn áp dụng cho tài liệu có giá trị đặc biệt, tài liệu về đường lối, chủ trương, chính sách, cương lĩnh, chiến lược, chương trình mục tiêu quốc gia, đề án, dự án quan trọng, trọng điểm quốc gia và các trường hợp luật khác quy định. Tài liệu không thuộc diện vĩnh viễn là tài liệu có thời hạn, tính theo năm, tối thiểu 02 năm và tối đa 70 năm kể từ năm kết thúc công việc. Nếu hồ sơ có nhiều tài liệu với thời hạn khác nhau, lấy thời hạn dài nhất. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, TANDTC, VKSNDTC, Kiểm toán nhà nước quy định cụ thể sau khi có ý kiến Bộ Nội vụ. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức và người xử lý công việc có trách nhiệm xác định thời hạn cụ thể.
Nguyên văn Điều 15. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu
1. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu bao gồm lưu trữ vĩnh viễn và lưu trữ có thời hạn. 2. Hồ sơ, tài liệu lưu trữ vĩnh viễn bao gồm: tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt; hồ sơ, tài liệu về đường lối, chủ trương, chính sách, cương lĩnh, chi ến lược; chương trình mục tiêu quốc gia, đề án, dự án quan trọng, trọng điểm quốc gia; hồ sơ, tài liệu lưu trữ vĩnh viễn khác theo quy định của luật có liên quan và của cơ quan có thẩm quyền. 3. Hồ sơ, tài liệu lưu trữ có thời hạn là hồ sơ, tài liệu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu quy định tại khoản này được tính theo năm, tối thiểu là 02 năm và tối đa là 70 năm kể từ năm kết thúc công việc. 4. Trường hợp hồ sơ có các tài liệu lưu trữ với thời hạn khác nhau thì thời hạn lưu trữ hồ sơ được xác định theo thời hạn của tài liệu có thời hạn lưu trữ dài nhất trong hồ sơ. 5. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước quy định cụ thể thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước sau khi có ý kiến của Bộ Nội vụ. 6. Căn cứ quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều này, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định danh mục, thời hạn lưu tr ữ cụ thể đối với hồ sơ, tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức mình. 7. Căn cứ quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều này, người được giao xử lý công việc có trách nhiệm xác định cụ thể thời hạn lưu trữ đối với hồ sơ, tài liệu.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.