Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 33/2024/QH15

Điều 16. Hủy tài liệu lưu trữ

Căn cứ: Điều 16, 33/2024/QH15 — Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 16 quy định các loại tài liệu được hủy, nguyên tắc hủy, thẩm quyền hủy tài liệu tại lưu trữ hiện hành và lưu trữ lịch sử; đồng thời quy định việc hủy tài liệu chứa bí mật nhà nước và giao Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định trình tự, thủ tục hủy.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hai loại tài liệu được hủy: hết thời hạn lưu trữ và tài liệu trùng lặp.
  • ▸Hủy phải bảo đảm hủy toàn bộ tài liệu và không thể khôi phục được.
  • ▸Thẩm quyền hủy tài liệu tại lưu trữ hiện hành: người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định; có sự tham gia ý kiến thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước về lưu trữ tương ứng nếu thuộc trường hợp nộp vào lưu trữ lịch sử.
  • ▸Thẩm quyền hủy tài liệu tại lưu trữ lịch sử: Bộ trưởng Bộ Nội vụ (trung ương), Chủ tịch UBND cấp tỉnh (cấp tỉnh).
  • ▸Hủy tài liệu chứa bí mật nhà nước tại lưu trữ hiện hành thực hiện theo pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
  • ▸Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định trình tự, thủ tục hủy tài liệu lưu trữ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thẩm quyền hủy tài liệu tại lưu trữ hiện hành (người đứng đầu cơ quan, tổ chức) và tại lưu trữ lịch sử (Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh).
  • Cho rằng mọi trường hợp hủy tài liệu tại lưu trữ hiện hành đều phải có ý kiến thẩm định; thực tế chỉ áp dụng với cơ quan, tổ chức thuộc trường hợp nộp tài liệu vào lưu trữ lịch sử.
  • Bỏ qua yêu cầu hủy toàn bộ và không thể khôi phục.

Giải thích

Điều 16 Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 quy định về hủy tài liệu lưu trữ. Theo đó, chỉ được hủy tài liệu hết thời hạn lưu trữ hoặc tài liệu trùng lặp. Việc hủy phải bảo đảm hủy toàn bộ và không thể khôi phục. Thẩm quyền hủy tài liệu tại lưu trữ hiện hành thuộc người đứng đầu cơ quan, tổ chức; nếu cơ quan, tổ chức thuộc trường hợp nộp tài liệu vào lưu trữ lịch sử thì phải có ý kiến thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước về lưu trữ (trung ương hoặc cấp tỉnh). Tại lưu trữ lịch sử, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định hủy tài liệu ở trung ương, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định hủy tài liệu ở cấp tỉnh. Tài liệu chứa bí mật nhà nước khi hủy phải tuân theo pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định trình tự, thủ tục hủy.
Nguyên văn Điều 16. Hủy tài liệu lưu trữ
1. Việc hủy tài liệu lư u trữ được thực hiện đối với các tài liệu sau đây: a) Tài liệu lưu trữ hết thời hạn lưu trữ; b) Tài liệu lưu trữ trùng lặp. 2. Khi hủy tài liệu lưu trữ phải bảo đảm hủy toàn bộ tài liệu và không thể khôi phục được. 3. Thẩm quyền quyết định hủy tài liệu lưu trữ tại lưu trữ hiện hành được quy định như sau: a) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức thuộc trường hợp nộp tài liệu vào lưu trữ lịch sử củ a Nhà nước ở trung ương quyết định hủy tài liệu lưu trữ sau khi có ý kiến 12 CÔNG BÁO/Số 975 + 976/Ngày 23-8-2024 thẩm định của cơ quan tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ thực hiện quản lý nhà nước về lưu trữ; người đứng đầu cơ quan, tổ chức thuộc trường hợp nộp tài liệu vào lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở cấp tỉnh quyết định hủy tài liệu lưu trữ sau khi có ý kiến thẩm định của cơ quan tham mư u, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về lưu trữ; b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức không thuộc trường hợp nộp tài liệu vào lưu trữ lịch sử quyết định hủy tài liệu lưu trữ theo quy định. 4. Thẩm quyền quyết định hủy tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử được quy định như sau: a) Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định hủy tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở trung ương; b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hủy tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở cấp tỉnh. 5. Việc hủy tài liệu lưu trữ chứa bí mậ t nhà nước tại lưu trữ hiện hành được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. 6. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định trình tự, thủ tục hủy tài liệu lưu trữ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.