Bài học
33/2024/QH15
Điều 17. Thời hạn, yêu cầu và hồ sơ, tài liệu nộp vào lưu trữ
Căn cứ: Điều 17, 33/2024/QH15 — Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15
Tóm tắt
Điều 17 quy định trách nhiệm lập hồ sơ và nộp vào lưu trữ; thời hạn nộp vào lưu trữ hiện hành (tối đa 01 năm) và lưu trữ lịch sử (tối đa 05 năm, trường hợp đặc biệt tối đa 30 năm); yêu cầu đối với hồ sơ, tài liệu nộp; xử lý hồ sơ có độ mật và hồ sơ đa dạng loại hình.
Ý chính cần nhớ
- ▸Người được giao xử lý công việc lập hồ sơ công việc theo pháp luật về văn thư và nộp vào lưu trữ đúng yêu cầu, thời hạn.
- ▸Thời hạn nộp vào lưu trữ hiện hành tối đa 01 năm, tính từ năm kết thúc công việc.
- ▸Thời hạn nộp vào lưu trữ lịch sử tối đa 05 năm, tính từ năm nộp vào lưu trữ hiện hành; nếu luật khác quy định thì tối đa 30 năm.
- ▸Yêu cầu đối với hồ sơ, tài liệu: bản gốc, bản chính hoặc bản sao hợp pháp; phản ánh đúng chức năng, nhiệm vụ; đầy đủ, liên quan chặt chẽ, đúng trình tự; hồ sơ giấy đáp ứng khoản 2 Điều 28, hồ sơ điện tử đáp ứng khoản 1 Điều 36.
- ▸Hồ sơ có độ mật nộp vào lưu trữ hiện hành đúng thời hạn và bảo quản theo pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; hồ sơ có độ mật chỉ nộp vào lưu trữ lịch sử sau khi giải mật.
- ▸Trường hợp hồ sơ có nhiều loại tài liệu (giấy, vật mang tin khác, điện tử) thì thu nộp tất cả; tài liệu đồng thời được tạo lập trên nhiều dạng cũng thu nộp tất cả.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời hạn nộp vào lưu trữ hiện hành (01 năm) với lưu trữ lịch sử (05 năm hoặc 30 năm).
- Cho rằng hồ sơ có độ mật được nộp vào lưu trữ lịch sử ngay mà không cần giải mật.
- Bỏ sót yêu cầu đối với hồ sơ giấy (khoản 2 Điều 28) và hồ sơ điện tử (khoản 1 Điều 36).
Giải thích
Điều 17 Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 quy định về thời hạn, yêu cầu và hồ sơ, tài liệu nộp vào lưu trữ. Người được giao xử lý công việc phải lập hồ sơ công việc theo pháp luật về văn thư và nộp vào lưu trữ hiện hành đúng hạn. Thời hạn nộp vào lưu trữ hiện hành tối đa là 01 năm, tính từ năm kết thúc công việc. Thời hạn nộp vào lưu trữ lịch sử tối đa là 05 năm, tính từ năm nộp vào lưu trữ hiện hành; nếu luật khác có quy định thì tối đa là 30 năm. Hồ sơ, tài liệu nộp phải là bản gốc, bản chính hoặc bản sao hợp pháp; phản ánh đúng chức năng, nhiệm vụ; đầy đủ, liên quan chặt chẽ, đúng trình tự; hồ sơ giấy đáp ứng khoản 2 Điều 28, hồ sơ điện tử đáp ứng khoản 1 Điều 36. Hồ sơ có độ mật nộp vào lưu trữ hiện hành theo quy định bảo vệ bí mật nhà nước; chỉ nộp vào lưu trữ lịch sử sau khi giải mật. Nếu hồ sơ có nhiều loại tài liệu hoặc tài liệu được tạo lập đồng thời trên nhiều dạng thì thu nộp tất cả.
Nguyên văn Điều 17. Thời hạn, yêu cầu và hồ sơ, tài liệu nộp vào lưu trữ
1. Người được giao xử lý công việc có trách nhiệm lập hồ sơ công việ
c theo
quy định của pháp luật về văn thư; nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành đúng
yêu cầu và thời hạn theo quy định của Luật này.
2. Thời hạn nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành tối đa là 01 năm, tính từ
năm kết thúc công việc.
3. Thời hạn nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử tối đ
a là 05 năm, tính từ năm
nộp vào lưu trữ hiện hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.
Trường hợp luật khác có quy định về thời hạn nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ
lịch sử thì thời hạn nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử tối đa là 30 năm, kể từ
năm nộp vào lưu tr
ữ hiện hành.
4. Yêu cầu đối với hồ sơ, tài liệu nộp vào lưu trữ được quy định như sau:
a) Tài liệu được nộp là bản gốc, bản chính; trường hợp không còn bản gốc, bản
chính thì được thay thế bằng bản sao hợp pháp;
b) Phản ánh đúng chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
c) Bảo đảm đầy đủ tài liệu, có sự liên quan chặt chẽ và phản ánh đúng trình tự
diễn biến của sự việc hoặc trình tự giải quyết công việc;
d) Đối với hồ sơ giấy phải đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 28 của
Luật này; đối với hồ sơ, tài liệu điện tử phải đáp ứng yêu cầ
u quy định tại khoản 1
Điều 36 của Luật này.
5. Hồ sơ, tài liệu có đóng dấu chỉ độ mật được nộp vào lưu trữ hiện hành đúng
thời hạn và bảo quản theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
6. Hồ sơ có tài liệu đóng dấu chỉ độ mật hoặc tài liệu có đóng dấu chỉ độ mật
chỉ được nộp vào lưu trữ lịch sử sau khi tài liệu được giải mật theo quy định của
pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
7. Trường hợp h
ồ sơ có tài liệu giấy, tài liệu trên vật mang tin khác và tài liệu
điện tử thì thu nộp tất cả tài liệu vào lưu trữ hiện hành, lưu trữ lịch sử.
8. Trường hợp một tài liệu đồng thời được tạo lập trên giấy, trên vật mang tin
khác hoặc ở dạng thông điệp dữ liệu thì thu nộp tất cả các loại.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.