Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 114/2025/UBTVQH15

Điều 15. Trách nhiệm xem xét báo cáo của HĐND, Thường trực HĐND

Căn cứ: Điều 15, 114/2025/UBTVQH15 — Nghị quyết 114/2025/UBTVQH15 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân

Tóm tắt

Điều 15 quy định HĐND xem xét các báo cáo tại kỳ họp, gồm báo cáo của UBND, Thường trực HĐND, Ban của HĐND và các báo cáo chuyên đề; HĐND cấp tỉnh xem xét thêm báo cáo của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, UBND đặc khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương; giữa hai kỳ họp, Thường trực HĐND cấp tỉnh và cấp xã xem xét một số báo cáo theo quy định. Thời điểm xem xét theo pháp luật hoặc theo yêu cầu của Thường trực HĐND cùng cấp.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tại kỳ họp, HĐND xem xét: báo cáo của UBND cùng cấp về kinh tế - xã hội, ngân sách nhà nước, quyết toán ngân sách địa phương; báo cáo công tác 06 tháng, hằng năm, nhiệm kỳ của UBND; báo cáo công tác 06 tháng, hằng năm, nhiệm kỳ của Thường trực HĐND, Ban của HĐND; báo cáo của UBND về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị; báo cáo khác theo pháp luật, nghị quyết của HĐND hoặc đề nghị của Thường trực HĐND.
  • ▸HĐND cấp tỉnh xem xét thêm: báo cáo của UBND đặc khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương về kinh tế - xã hội, ngân sách nhà nước, quyết toán ngân sách nhà nước; báo cáo công tác 06 tháng, hằng năm, nhiệm kỳ của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, UBND đặc khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương.
  • ▸Giữa hai kỳ họp HĐND cấp tỉnh, Thường trực HĐND cấp tỉnh xem xét báo cáo công tác của UBND, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, UBND đặc khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương và các báo cáo khác quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 và khoản 2 Điều này do HĐND giao.
  • ▸Giữa hai kỳ họp HĐND cấp xã, Thường trực HĐND cấp xã xem xét báo cáo công tác của UBND cấp xã và các báo cáo khác quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều này do HĐND giao.
  • ▸Thời điểm xem xét báo cáo theo quy định của pháp luật; nếu pháp luật không quy định rõ thì thực hiện theo yêu cầu của Thường trực HĐND cùng cấp.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm báo cáo của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, UBND đặc khu chỉ HĐND cấp tỉnh xem xét tại kỳ họp.
  • Nhầm giữa hai kỳ họp: Thường trực HĐND cấp xã chỉ xem xét báo cáo công tác của UBND cấp xã và các báo cáo khác theo điểm a, b, d và đ khoản 1, không gồm báo cáo của Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án dân sự.
  • Bỏ sót quy định 'báo cáo khác theo quy định của pháp luật, nghị quyết của HĐND hoặc đề nghị của Thường trực HĐND' trong khoản 1.

Giải thích

Điều 15 quy định trách nhiệm xem xét báo cáo của HĐND và Thường trực HĐND. Tại kỳ họp, HĐND xem xét báo cáo của UBND cùng cấp về kinh tế - xã hội, ngân sách nhà nước, quyết toán ngân sách địa phương; báo cáo công tác 06 tháng, hằng năm, nhiệm kỳ của UBND; báo cáo công tác 06 tháng, hằng năm, nhiệm kỳ của Thường trực HĐND, Ban của HĐND; báo cáo của UBND về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị; và báo cáo khác theo pháp luật, nghị quyết của HĐND hoặc đề nghị của Thường trực HĐND. Riêng HĐND cấp tỉnh xem xét thêm báo cáo của UBND đặc khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương về kinh tế - xã hội, ngân sách nhà nước, quyết toán ngân sách; báo cáo công tác của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, UBND đặc khu. Giữa hai kỳ họp, Thường trực HĐND cấp tỉnh xem xét báo cáo công tác của UBND, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, UBND đặc khu và các báo cáo khác theo điểm a, b, d và đ khoản 1, khoản 2 do HĐND giao. Thường trực HĐND cấp xã xem xét báo cáo công tác của UBND cấp xã và các báo cáo khác theo điểm a, b, d và đ khoản 1 do HĐND giao. Thời điểm xem xét theo pháp luật hoặc theo yêu cầu của Thường trực HĐND cùng cấp.
Nguyên văn Điều 15. Trách nhiệm xem xét báo cáo của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân
1. Tại kỳ họp, Hội đồng nhân dân xem xét các báo cáo sau đây: a) Báo cáo của Ủy ban nhân dân cùng cấp về kinh tế - xã hội, ngân sách nhà nước, quyết toán ngân sách nhà nước của địa phương; b) Báo cáo công tác 06 tháng, hằng năm, báo cáo công tác nhiệm kỳ của Ủy ban nhân dân cùng cấp; c) Báo cáo công tác 06 tháng, hằng năm, báo cáo công tác nhiệm kỳ của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân; d) Báo cáo của Ủy ban nhân dân cùng cấp về công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; tiết kiệm, chống lãng phí; công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân; đ) Báo cáo khác theo quy định của pháp luật, nghị quyết của Hội đồng nhân dân hoặc đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân. 2. Ngoài các báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét các báo cáo sau đây: a) Báo cáo của Ủy ban nhân dân đặc khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương về kinh tế - xã hội, ngân sách nhà nước, quyết toán ngân sách nhà nước; b) Báo cáo công tác 06 tháng, hằng năm, báo cáo công tác nhiệm kỳ của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân đặc khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương. 3. Trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét báo cáo công tác của Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân đặc khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương và các báo cáo khác quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 và khoản 2 Điều này do Hội đồng nhân dân giao. Trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp xã, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét báo cáo công tác của Ủy ban nhân dân cấp xã và các báo cáo khác quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều này do Hội đồng nhân dân giao. 4. Thời điểm xem xét các báo cáo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật; trường hợp pháp luật không quy định rõ thời điểm xem xét thì thực hiện theo yêu cầu của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.