Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 114/2025/UBTVQH15

Điều 16. Trình tự, thủ tục Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo

Căn cứ: Điều 16, 114/2025/UBTVQH15 — Nghị quyết 114/2025/UBTVQH15 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân

Tóm tắt

Điều 16 quy định việc Hội đồng nhân dân xem xét, thảo luận báo cáo theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp và trình tự thực hiện; nghị quyết của Hội đồng nhân dân sau khi xem xét báo cáo có 4 nội dung chính về đánh giá, giải pháp, trách nhiệm thi hành và trách nhiệm báo cáo kết quả.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hội đồng nhân dân quyết định việc xem xét, thảo luận báo cáo theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.
  • ▸Trình tự: người đứng đầu cơ quan có báo cáo trình bày; Trưởng Ban trình bày báo cáo thẩm tra; Hội đồng nhân dân thảo luận; người đứng đầu giải trình; Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định ban hành nghị quyết.
  • ▸Nghị quyết của Hội đồng nhân dân phải đánh giá kết quả đạt được, hạn chế, bất cập và nguyên nhân; trách nhiệm của cơ quan, người đứng đầu và cá nhân liên quan.
  • ▸Nghị quyết phải có giải pháp, thời hạn khắc phục hạn chế, bất cập.
  • ▸Nghị quyết phải xác định trách nhiệm thi hành của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  • ▸Nghị quyết phải có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện nghị quyết về công tác của cơ quan có báo cáo.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa bước Hội đồng nhân dân thảo luận và bước người đứng đầu cơ quan giải trình (thảo luận trước, giải trình sau).
  • Cho rằng nghị quyết chỉ cần đánh giá kết quả mà không cần giải pháp, thời hạn khắc phục hạn chế, bất cập.

Giải thích

Điều 16 quy định trình tự, thủ tục để Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo. Trước hết, việc xem xét, thảo luận báo cáo thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp. Khi tiến hành, trình tự gồm: người đứng đầu cơ quan có báo cáo trình bày báo cáo; Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân trình bày báo cáo thẩm tra đối với báo cáo có yêu cầu thẩm tra; Hội đồng nhân dân thảo luận; người đứng đầu cơ quan có báo cáo giải trình những vấn đề liên quan; Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định việc ban hành nghị quyết về công tác của cơ quan có báo cáo. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân gồm 4 nội dung chính: đánh giá kết quả đạt được, hạn chế, bất cập và nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan có báo cáo, người đứng đầu và cá nhân liên quan; giải pháp, thời hạn khắc phục hạn chế, bất cập; trách nhiệm thi hành của cơ quan, tổ chức, cá nhân; và trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện nghị quyết.
Nguyên văn Điều 16. Trình tự, thủ tục Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo
1. Việc xem xét, thảo luận báo cáo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 15 của Nghị quyết này do Hội đồng nhân dân quyết định theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp. 2. Hội đồng nhân dân xem xét, thảo luận báo cáo theo trình tự sau đây: a) Người đứng đầu cơ quan có báo cáo trình bày báo cáo; b) Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân trình bày báo cáo thẩm tra đối với báo cáo có yêu cầu thẩm tra theo quy định tại khoản 1, Điều 18 của Nghị quyết này; c) Hội đồng nhân dân thảo luận; d) Người đứng đầu cơ quan có báo cáo giải trình những vấn đề có liên quan; đ) Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định việc ban hành nghị quyết về công tác của cơ quan có báo cáo. 3. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân gồm những nội dung chính sau đây: a) Đánh giá kết quả đạt được, hạn chế, bất cập và nguyên nhân của hạn chế, bất cập; trách nhiệm của cơ quan có báo cáo và người đứng đầu, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; b) Giải pháp, thời hạn khắc phục hạn chế, bất cập; c) Trách nhiệm thi hành của cơ quan, tổ chức, cá nhân; d) Trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện nghị quyết về công tác của cơ quan có báo cáo.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.