Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 49/2026/NĐ-CP

Điều 16. Hiệu lực thi hành và các quy định hết hiệu lực

Căn cứ: Điều 16, 49/2026/NĐ-CP — Nghị định 49/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai

Tóm tắt

Điều 16 quy định Nghị định 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/01/2026; Chương IV được thực hiện đến trước ngày 01/3/2027; đồng thời liệt kê các điều, khoản, điểm, phụ lục của các nghị định trước đây hết hiệu lực và thay thế một số cụm từ tại Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nghị định 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/01/2026.
  • ▸Chương IV Nghị định 49/2026/NĐ-CP được thực hiện đến trước ngày 01/3/2027.
  • ▸Nếu văn bản liên quan đã sửa đổi, bổ sung, ban hành mới phù hợp tổ chức chính quyền 02 cấp thì thực hiện theo văn bản mới.
  • ▸Các quy định về giá đất, giá bán nhà ở tái định cư, trưng dụng đất không quy định tại Nghị định này thì tiếp tục thực hiện theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 226/2025/NĐ-CP).
  • ▸Nhiều điều, khoản, điểm, phụ lục của Nghị định 71/2024/NĐ-CP, 101/2024/NĐ-CP, 102/2024/NĐ-CP, 151/2025/NĐ-CP, 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
  • ▸Thay thế cụm từ tại khoản 1 Mục VII và khoản 1 Mục XI nội dung C Phần V Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời điểm hết hiệu lực của Chương IV (trước ngày 01/3/2027) với ngày có hiệu lực của Nghị định (31/01/2026).
  • Cho rằng toàn bộ Nghị định 151/2025/NĐ-CP hết hiệu lực, trong khi Điều 16 chỉ liệt kê các điều, khoản, điểm cụ thể và loại trừ một số nội dung.
  • Bỏ qua quy định tiếp tục áp dụng Nghị định 151/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 226/2025/NĐ-CP) cho các nội dung không quy định tại Nghị định này.

Giải thích

Điều 16 xác định thời điểm Nghị định 49/2026/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực là ngày 31/01/2026. Riêng Chương IV được thực hiện đến trước ngày 01/3/2027; nếu có văn bản quy phạm pháp luật mới phù hợp với tổ chức chính quyền 02 cấp thì áp dụng văn bản mới. Các quy định về giá đất, giá bán nhà ở tái định cư, trưng dụng đất không được Nghị định này quy định thì tiếp tục thực hiện theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 226/2025/NĐ-CP). Điều 16 cũng liệt kê nhiều điều, khoản, điểm, phụ lục của các nghị định 71/2024/NĐ-CP, 101/2024/NĐ-CP, 102/2024/NĐ-CP, 151/2025/NĐ-CP, 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực; đồng thời thay thế một số cụm từ tại Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
Nguyên văn Điều 16. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 01 năm 2026. 2. Chương IV Nghị định này được thực hiện đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2027. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đã được sửa đổi, bổ sung, ban hành mới để phù hợp với việc tổ chức chính quyền 02 cấp thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành. Các quy định về giá đất, về giá bán nhà ở tái định cư, về trưng dụng đất không quy định tại Nghị định này thì tiếp tục thực hiện theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP). 3. Các quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành: a) Điều 11; khoản 1 Điều 12; các Điều 16, 17, 24, 25, 26, 27, 28, 29 và 37; điểm a khoản 1 Điều 38 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP; b) Khoản 3 Điều 18; điểm d khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 24; khoản 3 và khoản 4 Điều 65 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP; c) Khoản 2 Điều 30; Điều 32; Điều 33; Điều 34; Điều 50; khoản 5 Điều 54 và Điều 65 của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP; d) Khoản 4 Điều 77 của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 4 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP); đ) Các điều, khoản, điểm của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, bao gồm: đ1) Điều 4; khoản 3 và điểm c khoản 4 Điều 7; khoản 3 Điều 8; Điều 10, Điều 11; khoản 3 và khoản 5 Điều 12; các điểm b, c, d và e khoản 1, điểm đ khoản 2 Điều 14; điểm b khoản 1 và điểm e, g khoản 2 Điều 17; Điều 19; Điều 20; đ2) Điều 5, trừ các điểm i khoản 1, điểm g khoản 2 và điểm d khoản 5; đ3) Điều 9, trừ khoản 3, điểm i và điểm m khoản 4; e) Các Phụ lục của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, bao gồm: e1) Phụ lục I, trừ các nội dung sau: Khoản 6 Mục I Phần III; Phần IV; Phần VI; Phần VIII; Điểm b và điểm c khoản 3 Mục II, điểm b và điểm c khoản 4 Mục III, điểm b khoản 3 Mục VI, khoản 1 Mục VII, khoản 1 và nội dung tại tên khoản 2 Mục XI, khoản 1 Mục XIII, khoản 1 Mục XVI nội dung C Phần V; e2) Phụ lục II, trừ các mẫu số: 14, 14a, 14b, 14c, 14d, 14đ, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42 và 43; g) Các điều, khoản, điểm và Phụ lục của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, bao gồm: g1) Khoản 12 Điều 1; khoản 1 Điều 3; các khoản 3, 4, 7, 8 và điểm b khoản 9, khoản 11, 13 và 15 Điều 4; các khoản 1, 2 và 3, điểm a và điểm b khoản 4, khoản 5 Điều 6; gạch đầu dòng thứ 1, gạch đầu dòng thứ 7 điểm a khoản 2, điểm a khoản 4 Điều 7; các gạch đầu dòng thứ 4, 6, 8, 11 và 12 điểm a khoản 3, khoản 6 Điều 7; g2) Phụ lục IV. 4. Thay thế các cụm từ sau đây: a) Cụm từ “quy định tại Mục 7 Phần XV của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” này” bằng cụm từ “đối với trường hợp giấy chứng nhận cấp cho nhiều thửa đất mà có một hoặc một số thửa đất bị thu hồi giấy chứng nhận theo quy định” tại khoản 1 Mục VII nội dung C Phần V Phụ lục I của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP; b) Cụm từ “điểm d Mục 1 Phần I của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” bằng cụm từ “khoản 4 Điều 45 của Luật Đất đai” tại khoản 1 Mục XI nội dung C Phần V Phụ lục I của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.