Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 88/2015/QH13

Điều 16. Nội dung chứng từ kế toán

Căn cứ: Điều 16, 88/2015/QH13 — Luật 88/2015/QH13 Luật Kế toán

Tóm tắt

Chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu luật định và có thể có thêm nội dung khác tùy loại chứng từ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Có 7 nội dung chủ yếu: tên/số hiệu; ngày tháng năm; tên, địa chỉ bên lập; tên, địa chỉ bên nhận; nội dung nghiệp vụ; số lượng, đơn giá, số tiền (tổng tiền thu chi ghi bằng số và chữ); chữ ký, họ tên người lập, người duyệt và người liên quan.
  • ▸Ngoài nội dung chủ yếu, chứng từ có thể có thêm nội dung khác theo từng loại chứng từ.
  • ▸Chứng từ điện tử cũng phải có đủ nội dung này.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm 'có thể có thêm' thành 'bắt buộc phải có thêm'.
  • Bỏ sót yêu cầu tổng số tiền thu, chi phải ghi bằng cả số và chữ.

Giải thích

Điều 16 quy định nội dung bắt buộc của chứng từ kế toán. Theo khoản 1, chứng từ phải có các nội dung chủ yếu: tên và số hiệu; ngày, tháng, năm lập; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập và nhận chứng từ; nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính; số lượng, đơn giá, số tiền ghi bằng số, tổng số tiền thu, chi ghi bằng số và bằng chữ; chữ ký, họ tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan. Khoản 2 cho phép chứng từ kế toán có thêm nội dung khác tùy từng loại chứng từ. Đây là quy định nền tảng để xác định tính hợp lệ của chứng từ, đồng thời là căn cứ để đánh giá chứng từ điện tử có được coi là chứng từ kế toán hay không.
Nguyên văn Điều 16. Nội dung chứng từ kế toán
1. Chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên và số hiệu của chứng từ kế toán; b) Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán; c) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán; d) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán; đ) Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; e) Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ; g) Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán. 2. Ngoài những nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán quy định tại khoản 1 Điều này, chứng từ kế toán có thể có thêm những nội dung khác theo từng loại chứng từ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.