Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 105/2016/QH13

Điều 18. Điều kiện đối với người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở bán lẻ thuốc

Căn cứ: Điều 18, 105/2016/QH13 — Luật 105/2016/QH13 Luật Dược

Tóm tắt

Điều 18 quy định điều kiện về văn bằng chuyên môn và thời gian thực hành chuyên môn đối với người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã và cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền. Mỗi loại hình cơ sở có yêu cầu riêng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nhà thuốc: văn bằng điểm a khoản 1 Điều 13 và 02 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp; người chịu trách nhiệm chuyên môn có thể đồng thời là người làm công tác dược lâm sàng tại nhà thuốc.
  • ▸Quầy thuốc: một trong các văn bằng điểm a, e hoặc g khoản 1 Điều 13 và 18 tháng thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp.
  • ▸Tủ thuốc trạm y tế xã: một trong các văn bằng điểm a, e, g hoặc k khoản 1 Điều 13 và 01 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; trường hợp đặc biệt ở vùng khó khăn có thể dùng văn bằng điểm b hoặc h và 01 năm thực hành tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
  • ▸Cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền: một trong các văn bằng điểm a, c, e, g, i hoặc l khoản 1 Điều 13 và 01 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền, trừ trường hợp điểm c khoản 2 Điều 13.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời gian thực hành: nhà thuốc 02 năm, quầy thuốc 18 tháng, tủ thuốc trạm y tế xã và cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu là 01 năm.
  • Nhầm văn bằng: nhà thuốc chỉ điểm a; quầy thuốc a, e, g; tủ thuốc trạm y tế xã a, e, g, k (hoặc b, h ở vùng khó khăn); cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu a, c, e, g, i, l.

Giải thích

Điều 18 quy định điều kiện đối với người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở bán lẻ thuốc, bao gồm bốn loại hình. Đối với nhà thuốc, người chịu trách nhiệm chuyên môn phải có văn bằng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 Luật Dược và có 02 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp; người này có thể đồng thời là người làm công tác dược lâm sàng tại nhà thuốc. Đối với quầy thuốc, phải có một trong các văn bằng quy định tại điểm a, e hoặc g khoản 1 Điều 13 và có 18 tháng thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp. Đối với tủ thuốc trạm y tế xã, phải có một trong các văn bằng quy định tại điểm a, e, g hoặc k khoản 1 Điều 13 và có 01 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; trường hợp trạm y tế xã ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà chưa có người đáp ứng một trong các văn bằng a, e, g hoặc k thì phải có văn bằng quy định tại điểm b hoặc điểm h khoản 1 Điều 13 và có 01 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Đối với cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, phải có một trong các văn bằng quy định tại điểm a, c, e, g, i hoặc l khoản 1 Điều 13 và có 01 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 13.
Nguyên văn Điều 18. Điều kiện đối với người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở bán lẻ thuốc
1. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của nhà thuốc phải có văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 của Luật này và có 02 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của nhà thuốc có thể đồng thời là người làm công tác dược lâm sàng tại nhà thuốc. 2. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của quầy thuốc phải có một trong các văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a, e hoặc g khoản 1 Điều 13 của Luật này và có 18 tháng thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp. 3. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của tủ thuốc trạm y tế xã phải có một trong các văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a, e, g hoặc k khoản 1 Điều 13 của Luật này và có 01 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; trường hợp trạm y tế xã ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà chưa có người đáp ứng một trong các văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a, e, g hoặc k khoản 1 Điều 13 của Luật này thì phải có văn bằng chuyên môn quy định tại điểm b hoặc điểm h khoản 1 Điều 13 của Luật này và có 01 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 4. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền phải có một trong các văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a, c, e, g, i hoặc l khoản 1 Điều 13 của Luật này và có 01 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 13 của Luật này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.