Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 58/2024/QH15

Điều 18. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án

Căn cứ: Điều 18, 58/2024/QH15 — Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 18 phân định thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án cho từng cấp: Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu Bộ/cơ quan trung ương, HĐND và UBND các cấp, doanh nghiệp nhà nước. Thẩm quyền phụ thuộc vào loại chương trình/dự án, nhóm dự án, nguồn vốn và cấp quản lý.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia và dự án quan trọng quốc gia.
  • ▸Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công sử dụng vốn ngân sách trung ương (trừ chương trình mục tiêu quốc gia).
  • ▸Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư dự án quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 và dự án nhóm A do Bộ, cơ quan trung ương quản lý có tổng mức đầu tư từ 10.000 tỷ đồng trở lên.
  • ▸Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A, B, C do cơ quan, tổ chức mình quản lý (trừ dự án thuộc khoản 3).
  • ▸HĐND cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công sử dụng vốn ngân sách địa phương và dự án nhóm A sử dụng vốn ngân sách địa phương (trừ dự án thuộc khoản 3).
  • ▸HĐND cấp huyện quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công sử dụng vốn ngân sách địa phương thuộc cấp mình quản lý.
  • ▸UBND cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, C theo phân cấp; UBND cấp xã có thể báo cáo UBND cấp huyện nếu chưa đủ năng lực.
  • ▸Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty/Hội đồng quản trị doanh nghiệp nhà nước quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A, B, C được giao nhiệm vụ đầu tư theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ (trừ dự án thuộc khoản 3).
  • ▸Điều chỉnh chủ trương đầu tư thực hiện theo khoản 1 Điều 37.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm thẩm quyền của HĐND cấp tỉnh với UBND cấp tỉnh: HĐND quyết định chương trình và dự án nhóm A; UBND quyết định dự án nhóm B, C.
  • Dễ nhầm dự án nhóm A do Bộ quản lý có tổng mức đầu tư từ 10.000 tỷ đồng trở lên thuộc Thủ tướng Chính phủ, không phải người đứng đầu Bộ.
  • Dễ bỏ sót trường hợp UBND cấp xã chưa đủ năng lực thì báo cáo UBND cấp huyện quyết định.

Giải thích

Điều 18 xác định ai có quyền quyết định chủ trương đầu tư đối với chương trình, dự án đầu tư công. Quốc hội quyết định các chương trình mục tiêu quốc gia và dự án quan trọng quốc gia. Chính phủ quyết định chương trình đầu tư công dùng vốn ngân sách trung ương, trừ chương trình mục tiêu quốc gia. Thủ tướng Chính phủ quyết định dự án tại điểm a khoản 1 Điều 9 và dự án nhóm A do Bộ, cơ quan trung ương quản lý có tổng mức đầu tư từ 10.000 tỷ đồng trở lên. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương quyết định dự án nhóm A, B, C do mình quản lý, trừ dự án thuộc khoản 3. HĐND cấp tỉnh quyết định chương trình đầu tư công và dự án nhóm A sử dụng vốn ngân sách địa phương. HĐND cấp huyện quyết định chương trình đầu tư công sử dụng vốn ngân sách địa phương thuộc cấp mình. UBND cấp tỉnh, cấp huyện quyết định dự án nhóm B, C theo phân cấp; UBND cấp xã quyết định dự án nhóm B, C do cấp mình quản lý, nếu chưa đủ năng lực thì báo cáo UBND cấp huyện. Doanh nghiệp nhà nước quyết định dự án nhóm A, B, C được giao nhiệm vụ đầu tư theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Điều chỉnh chủ trương đầu tư thực hiện theo khoản 1 Điều 37.
Nguyên văn Điều 18. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án
1. Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sau đây: a) Chương trình mục tiêu quốc gia; b) Dự án quan trọng quốc gia. 2. Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công sử dụng vốn ngân sách trung ương, trừ chương trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. 3. Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư dự án sau đây: a) Dự án quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 của Luật này; b) Dự án nhóm A do Bộ, cơ quan trung ương quản lý có tổng mức đầu tư từ 10.000 tỷ đồng trở lên. 4. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C do cơ quan, tổ chức mình quản lý, trừ dự án quy định tại khoản 3 Điều này. 5. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sau đây: a) Chương trình đầu tư công sử dụng vốn ngân sách địa phương, bao gồm cả vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương, nguồn vốn hợp pháp của địa phương thuộc cấp mình quản lý; b) Dự án nhóm A sử dụng vốn ngân sách địa phương các cấp, bao gồm cả vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương, nguồn vốn hợp pháp của địa phương trên địa bàn tỉnh, dự án nhóm A thực hiện trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, trừ dự án quy định tại khoản 3 Điều này. 6. Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công sử dụng vốn ngân sách địa phương, bao gồm cả vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên, nguồn vốn hợp pháp của địa phương thuộc cấp mình quản lý. 7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án sau đây: a) Dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ngân sách địa phương, bao gồm cả vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên, nguồn vốn hợp pháp của địa phương thuộc cấp mình quản lý; b) Dự án nhóm B, nhóm C thực hiện trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; c) Dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài. 64 CÔNG BÁO/Số 1525 + 1526/Ngày 29-12-2024 8. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định chủ trương đầu tư dự án sau đây: a) Dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ngân sách địa phương, bao gồm cả vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên, nguồn vốn hợp pháp của địa phương thuộc cấp mình quản lý; b) Dự án nhóm B, nhóm C thực hiện trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao là cơ quan chủ quản; dự án nhóm B, nhóm C thực hiện trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên; c) Dự án tại khoản 9 Điều này theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã. 9. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ngân sách địa phương, bao gồm cả vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên, nguồn vốn hợp pháp của địa phương thuộc cấp mình quản lý. Trường hợp chưa đủ năng lực chuyên môn về quản lý, thực hiện dự án, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C do cấp mình quản lý. 10. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty hoặc Hội đồng quản trị của doanh nghiệp nhà nước quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C được giao nhiệm vụ đầu tư theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, trừ dự án quy định tại khoản 3 Điều này. 11. Trường hợp điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án, thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này. 12. Chính phủ quy định các nội dung sau đây: a) Việc phân cấp thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư đối với chương trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư phù hợp với quy định về quyền tự chủ tài chính của các cơ quan, đơn vị. Trường hợp chương trình, dự án quy định tại khoản này có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của Luật này đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước; b) Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án có sử dụng vốn ngân sách địa phương do cơ quan trung ương thực hiện, dự án có sử dụng vốn ngân sách cấp huyện, cấp xã do cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện; c) Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.