Bài học
89/2025/QH15
Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội
Căn cứ: Điều 19, 89/2025/QH15 — Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15
Tóm tắt
Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, có nhiệm vụ, quyền hạn quan trọng trong lĩnh vực tài chính - ngân sách như làm luật, quyết định chính sách, dự toán, phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán và giám sát việc thực hiện ngân sách nhà nước.
Ý chính cần nhớ
- ▸Làm luật, nghị quyết và sửa đổi luật, nghị quyết trong lĩnh vực tài chính - ngân sách.
- ▸Quyết định chính sách cơ bản về tài chính - ngân sách; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế; quyết định mức giới hạn an toàn nợ quốc gia, nợ công, nợ chính phủ.
- ▸Quyết định kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia.
- ▸Quyết định dự toán ngân sách nhà nước gồm tổng số thu, tổng số chi, bội chi, tổng mức vay và nguồn trả nợ gốc vay của ngân sách trung ương.
- ▸Quyết định phân bổ ngân sách trung ương: tổng số chi, dự toán chi của từng Bộ, cơ quan trung ương, mức bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách từng địa phương.
- ▸Quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách từng địa phương đối với các khoản thu quy định tại khoản 2 Điều 36.
- ▸Quyết định chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia được đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước.
- ▸Quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 54.
- ▸Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước; giám sát việc thực hiện ngân sách nhà nước, chính sách cơ bản về tài chính - ngân sách quốc gia, nghị quyết của Quốc hội về ngân sách nhà nước.
- ▸Bãi bỏ văn bản của Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao về lĩnh vực tài chính - ngân sách trái với Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa nhiệm vụ quyết định dự toán ngân sách nhà nước và quyết định phân bổ ngân sách trung ương.
- Cho rằng Quốc hội quyết định định mức phân bổ chi ngân sách nhà nước, thực tế Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định (Điều 20).
- Nhầm lẫn thẩm quyền bãi bỏ văn bản: Quốc hội bãi bỏ văn bản của các cơ quan cấp cao, còn Ủy ban Thường vụ Quốc hội bãi bỏ văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trong một số trường hợp.
Giải thích
Điều 19 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội trong lĩnh vực tài chính - ngân sách. Quốc hội có quyền làm luật, nghị quyết và sửa đổi các văn bản này; quyết định chính sách cơ bản về tài chính - ngân sách, các thứ thuế, mức giới hạn an toàn nợ quốc gia, nợ công, nợ chính phủ. Quốc hội quyết định kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia; quyết định dự toán ngân sách nhà nước bao gồm tổng số thu, tổng số chi, bội chi, tổng mức vay và nguồn trả nợ gốc vay của ngân sách trung ương. Quốc hội cũng quyết định phân bổ ngân sách trung ương, tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách từng địa phương đối với các khoản thu quy định tại khoản 2 Điều 36; quyết định chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia; quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước theo khoản 1 Điều 54; phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước; giám sát việc thực hiện ngân sách nhà nước và bãi bỏ các văn bản trái pháp luật trong lĩnh vực tài chính - ngân sách.
Nguyên văn Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội
1. Làm luật, nghị quyết và sửa đổi luật, nghị quyết trong lĩnh vực tài chính -
ngân sách.
2. Quyết định chính sách cơ bản về tài chính - ngân sách; quy định, sửa đổi
hoặc bãi bỏ các thứ thuế; quyết định mức giới hạn an toàn nợ quốc gia, nợ công,
nợ chính phủ.
3. Quyết định kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia.
4. Quyết định dự toán ngân sách nhà nước:
a) Tổng số thu ngân sách nhà nước bao gồm thu nội địa, thu dầu thô, thu từ hoạt
động xuất khẩu và nhập khẩu, thu viện trợ không hoàn lại;
b) Tổng số chi ngân sách nhà nước bao gồm chi ngân sách trung ương và chi
ngân sách địa phương; chi tiết theo chi đầu tư phát triển, chi dự trữ quốc gia, chi
thường xuyên, chi trả nợ lãi, chi viện trợ, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính; dự
phòng ngân sách;
c) Bội chi ngân sách nhà nước bao gồm bội chi ngân sách trung ương và bội
chi ngân sách địa phương, chi tiết từng địa phương; nguồn bù đắp bội chi ngân
sách nhà nước;
d) Tổng mức vay của ngân sách nhà nước bao gồm vay để bù đắp bội chi ngân
sách nhà nước và vay để trả nợ gốc của ngân sách nhà nước;
đ) Nguồn trả nợ gốc vay của ngân sách trung ương.
5. Quyết định phân bổ ngân sách trung ương:
a) Tổng số chi ngân sách trung ương bao gồm các khoản đã phân bổ chi tiết và
các khoản chưa phân bổ chi tiết; chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên, chi dự
trữ quốc gia, chi trả nợ lãi, chi viện trợ, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính; dự phòng
ngân sách;
b) Dự toán chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi dự trữ quốc gia, chi
viện trợ của từng Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác
ở trung ương;
c) Mức bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách từng địa phương bao
gồm bổ sung cân đối ngân sách và bổ sung có mục tiêu.
6. Quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách trung ương và
ngân sách từng địa phương đối với các khoản thu quy định tại khoản 2 Điều 36 của
Luật này.
7. Quyết định chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án
quan trọng quốc gia được đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước.
8. Quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 1
Điều 54 của Luật này.
9. Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.
10. Giám sát việc thực hiện ngân sách nhà nước, chính sách cơ bản về tài chính -
ngân sách quốc gia, nghị quyết của Quốc hội về ngân sách nhà nước.
11. Bãi bỏ văn bản của Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối
cao về lĩnh vực tài chính - ngân sách trái với Hiến pháp, luật và nghị quyết của
Quốc hội.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.