Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Căn cứ: Điều 20, 89/2025/QH15 — Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15
Tóm tắt
Ủy ban Thường vụ Quốc hội có nhiệm vụ, quyền hạn ban hành pháp lệnh, nghị quyết; cho ý kiến về các dự án, báo cáo; ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định dự toán ngân sách nhà nước; quyết định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ chi ngân sách; giám sát và xử lý văn bản trái pháp luật trong lĩnh vực tài chính - ngân sách.
Ý chính cần nhớ
- ▸Ban hành pháp lệnh, nghị quyết về lĩnh vực tài chính - ngân sách theo quy định của pháp luật.
- ▸Cho ý kiến về dự án luật, nghị quyết và các báo cáo, dự án khác về lĩnh vực tài chính - ngân sách do Chính phủ trình Quốc hội.
- ▸Ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.
- ▸Cho ý kiến về các chế độ chi ngân sách quan trọng, phạm vi ảnh hưởng rộng, liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội của đất nước do Chính phủ trình.
- ▸Quyết định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi ngân sách nhà nước và được sửa đổi, bổ sung định kỳ 05 năm hoặc do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định.
- ▸Giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về lĩnh vực tài chính - ngân sách.
- ▸Đình chỉ việc thi hành các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về lĩnh vực tài chính - ngân sách trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội tại kỳ họp gần nhất quyết định việc bãi bỏ các văn bản đó.
- ▸Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về lĩnh vực tài chính - ngân sách trái với pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- ▸Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực tài chính - ngân sách trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn thẩm quyền quyết định định mức phân bổ chi ngân sách nhà nước: Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định, không phải Quốc hội.
- Cho rằng Ủy ban Thường vụ Quốc hội có quyền bãi bỏ văn bản của Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thực tế Quốc hội mới có quyền này (Điều 19).
- Nhầm lẫn giữa đình chỉ thi hành và bãi bỏ văn bản: Ủy ban Thường vụ Quốc hội đình chỉ việc thi hành văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội quyết định việc bãi bỏ; nhưng có quyền bãi bỏ nếu văn bản đó trái với pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Giải thích
Nguyên văn Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.