Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 16/2025/TT-BXD

Điều 19. Nội dung đồ án quy hoạch chi tiết khu vực đô thị, nông thôn và khu chức năng

Căn cứ: Điều 19, 16/2025/TT-BXD — Thông tư 16/2025/TT-BXD quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn

Tóm tắt

Điều 19 quy định hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết cho khu vực đô thị, nông thôn và khu chức năng gồm 4 thành phần: thuyết minh, tờ trình và dự thảo quyết định, các văn bản tài liệu liên quan, và bản vẽ. Thuyết minh bao gồm 11 nội dung từ đánh giá hiện trạng, xác định mục tiêu, chỉ tiêu, chức năng sử dụng đất, thiết kế đô thị, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật, đến đề xuất giải pháp môi trường và nguồn vốn. Bản vẽ bao gồm 11 loại bản đồ, sơ đồ với tỷ lệ xác định.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ gồm 4 phần: thuyết minh (khoản 1), tờ trình và dự thảo quyết định (khoản 2), văn bản tài liệu liên quan (khoản 3), bản vẽ (khoản 4).
  • ▸Thuyết minh có các nội dung chính: luận cứ và đánh giá hiện trạng; mục tiêu và sự phù hợp quy hoạch; chỉ tiêu đất đai, hạ tầng; chức năng sử dụng đất từng lô; yêu cầu không gian kiến trúc cảnh quan; thiết kế đô thị; khu vực xây dựng công trình ngầm; quy hoạch hạ tầng kỹ thuật; giải pháp môi trường; giải pháp nguồn vốn và tổ chức thực hiện.
  • ▸Bản vẽ bắt buộc có sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất; bản đồ hiện trạng sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng; bản đồ hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và môi trường; bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan; bản đồ giao thông; bản đồ hạ tầng kỹ thuật chuyên ngành; bản đồ tổng hợp đường dây đường ống; bản vẽ khu vực xây dựng công trình ngầm; bản vẽ thiết kế đô thị.
  • ▸Tỷ lệ bản vẽ: bản đồ hiện trạng sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500; các bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, sơ đồ tổ chức không gian, bản đồ giao thông, bản đồ hạ tầng kỹ thuật chuyên ngành, bản đồ tổng hợp đường dây đường ống cũng trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.
  • ▸Văn bản, tài liệu liên quan gồm: quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết; văn bản chỉ đạo điều hành; quyết định phê duyệt các quy hoạch liên quan; quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết lần trước (nếu có); văn bản khác có liên quan.
  • ▸Thiết kế đô thị trong thuyết minh xác định công trình điểm nhấn, tầng cao, khoảng lùi, hình khối, màu sắc, hình thức kiến trúc chủ đạo, hệ thống cây xanh, mặt nước, quảng trường.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa nội dung thuyết minh và nội dung bản vẽ: ví dụ 'xác định chỉ giới xây dựng' có trong thuyết minh (điểm d, h khoản 1) và cũng thể hiện trên bản đồ giao thông (điểm e khoản 4).
  • Tưởng rằng bản vẽ thiết kế đô thị là một loại bản vẽ riêng nhưng thực tế nó thể hiện đầy đủ các nội dung quy định tại điểm e khoản 1 Điều 19.
  • Cho rằng tỷ lệ bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất là 1/2000 hoặc 1/5000, nhưng theo điểm d khoản 4 Điều 19, bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.

Giải thích

Điều 19 quy định chi tiết nội dung đồ án quy hoạch chi tiết cho khu vực đô thị, nông thôn và khu chức năng. Hồ sơ gồm 4 phần: (1) thuyết minh với 11 nội dung, từ phân tích hiện trạng, xác định mục tiêu, chỉ tiêu, chức năng sử dụng đất từng lô, thiết kế đô thị, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật, đến đề xuất giải pháp môi trường và nguồn vốn; (2) tờ trình đề nghị phê duyệt và dự thảo quyết định; (3) văn bản, tài liệu liên quan; (4) bản vẽ với 11 loại bản đồ, sơ đồ. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500 đối với các bản đồ hiện trạng, quy hoạch tổng mặt bằng, tổ chức không gian, giao thông, hạ tầng kỹ thuật chuyên ngành và tổng hợp đường dây đường ống. Đây là căn cứ để lập và thẩm định đồ án quy hoạch chi tiết.
Nguyên văn Điều 19. Đối với khu vực tại đô thị, nông thôn và khu chức năng
1. Thuyết minh: a) Luận cứ, xác định phạm vi quy hoạch, quy mô diện tích lập quy hoạch; phân tích, đánh giá hiện trạng về điều kiện tự nhiên, dân số, sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường; đánh giá hiện trạng các dự án đầu tư phát triển đang được triển khai thực hiện. Xác định các vấn đề cơ bản cần giải quyết; b) Xác định mục tiêu lập quy hoạch; đánh giá sự phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển đô thị đã được ban hành; nêu các yêu cầu, định hướng chính tại quy hoạch chung và phương án, giải pháp chủ yếu tại quy hoạch phân khu (nếu có) đã được phê duyệt kèm theo quy định quản lý đã được ban hành liên quan đến phạm vi quy hoạch; c) Lựa chọn chỉ tiêu đất đai, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật áp dụng cho toàn khu vực lập quy hoạch; xác định quy mô dân số, đất đai, các nhu cầu về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đối với phạm vi quy hoạch; d) Xác định chức năng sử dụng đất, quy mô diện tích, dân số, chỉ tiêu sử dụng đất đối với từng lô đất trong phạm vi quy hoạch; chỉ giới xây dựng công trình đối với từng lô đất và trên các trục đường từ cấp nội bộ trở lên; xác định khu vực xây dựng nhà ở xã hội (nếu có); đ) Xác định yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan cho toàn khu vực lập quy hoạch và yêu cầu về bố trí công trình đối với từng lô đất (chiều cao, cốt sàn và trần tầng một; hình thức kiến trúc, hàng rào, màu sắc, vật liệu chủ đạo của các công trình và các vật thể kiến trúc khác); tổ chức cây xanh công cộng, sân vườn, cây xanh đường phố và mặt nước trong phạm vi quy hoạch; xác định vị trí, quy mô các công trình, khu vực đặc trưng cần kiểm soát và các nội dung quy định để kiểm soát thực hiện theo quy hoạch; 74 CÔNG BÁO/Số 941 + 942/Ngày 20-7-2025 e) Thiết kế đô thị: Xác định các công trình điểm nhấn trong phạm vi quy hoạch theo các hướng tầm nhìn, tầng cao xây dựng công trình cho từng lô đất và cho toàn khu vực; khoảng lùi của công trình trên từng đường phố và ngã phố; xác định hình khối, màu sắc, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc; hệ thống cây xanh, mặt nước, quảng trường; g) Xác định các khu vực xây dựng công trình ngầm (các công trình công cộng ngầm, các công trình nhà cao tầng dự kiến xây dựng tầng hầm có chức năng công cộng, ...); h) Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật: Xác định cốt xây dựng đối với từng lô đất; xác định mạng lưới giao thông (kể cả đường đi bộ nếu có), mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hóa quy hoạch chung, quy hoạch phân khu (nếu có) về vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe (trên cao, trên mặt đất và ngầm); xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy, trạm bơm nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết; xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và chiếu sáng đô thị; xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên lạc; xác định lượng nước thải, rác thải; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước bẩn, chất thải. i) Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường; k) Đề xuất giải pháp về nguồn vốn và tổ chức thực hiện. 2. Tờ trình đề nghị phê duyệt quy hoạch chi tiết và dự thảo Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết. 3. Các văn bản, tài liệu liên quan: a) Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết; văn bản chỉ đạo, điều hành của cấp có thẩm quyền về việc tổ chức lập quy hoạch chi tiết; b) Quyết định phê duyệt các quy hoạch liên quan; quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết lần trước (nếu có); c) Văn bản khác có liên quan. 4. Bản vẽ: a) Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất: Vị trí, phạm vi ranh giới lập quy hoạch trong quy hoạch chung và quy hoạch phân khu (nếu có) đã được phê duyệt; mối quan hệ giữa khu vực lập quy hoạch với các ô phố, khu chức năng khác trong quy hoạch phân khu (nếu có). Bản vẽ thể hiện theo tỷ lệ thích hợp trên nền sơ đồ định hướng phát triển không gian của quy hoạch chung đã được phê duyệt; nền bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất của quy hoạch phân khu đô thị được duyệt; b) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng: Hiện trạng của các chức năng sử dụng đất theo quy định tại Phụ lục VI của Thông tư này; kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng xã hội (giáo dục, y tế, văn hóa, thương mại, cây xanh, nhà ở,...); đánh giá đất xây dựng trên cơ sở các tiêu chí về địa hình, điều kiện hiện trạng, địa chất thủy văn, sử dụng đất. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500; c) Các bản đồ hiện trạng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường: Giao thông, cung cấp năng lượng và chiếu sáng đô thị, thông tin liên lạc, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước thải; quản lý chất thải rắn, nghĩa trang và bảo vệ môi trường. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500; d) Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: Xác định quy mô diện tích, dân số và chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đối với từng lô đất (hình thành bởi các đường cấp nội bộ) trong phạm vi quy hoạch theo quy định tại Phụ lục VI của Thông tư này; khoảng lùi công trình đối với các trục đường từ cấp nội bộ trở lên; vị trí, quy mô công trình ngầm; xác định các đơn vị ở, nhóm nhà ở hoặc khu dân cư; khu vực xây dựng nhà ở xã hội (nếu có); vị trí, quy mô của hệ thống công trình hạ tầng xã hội cấp đô thị trở lên và cấp đơn vị ở, nhóm nhà ở (nếu có) trong phạm vi quy hoạch. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500; đ) Sơ đồ tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan, thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500; e) Bản đồ quy hoạch hệ thống công trình giao thông, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe (trên cao, trên mặt đất và ngầm) và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật đến cấp đường nội bộ. Bản vẽ thể hiện trên nền sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan kết hợp theo bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500; g) Các bản đồ quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật theo từng chuyên ngành: Chuẩn bị kỹ thuật, cung cấp năng lượng và chiếu sáng, thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, hạ tầng viễn thông thụ động và công trình hạ tầng kỹ thuật khác. Bản vẽ thể hiện trên nền sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan kết hợp bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500; 76 CÔNG BÁO/Số 941 + 942/Ngày 20-7-2025 h) Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật, thể hiện trên nền sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan kết hợp bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500; i) Bản vẽ xác định các khu vực xây dựng công trình ngầm: Các công trình công cộng ngầm, các công trình cao tầng dự kiến xây dựng tầng hầm có chức năng công cộng (nếu có). Bản vẽ thể hiện theo tỷ lệ thích hợp trên nền sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan kết hợp bản đồ địa hình; k) Các bản vẽ thiết kế đô thị, thể hiện đầy đủ các nội dung quy định tại điểm e khoản 1 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.