Bài học
16/2025/TT-BXD
Điều 20. Nội dung và bản vẽ thiết kế đô thị riêng
Căn cứ: Điều 20, 16/2025/TT-BXD — Thông tư 16/2025/TT-BXD quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
Tóm tắt
Điều 20 quy định chi tiết nội dung thuyết minh, hồ sơ và bản vẽ của thiết kế đô thị riêng, bao gồm các yêu cầu về phân tích hiện trạng, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật và các tỷ lệ bản vẽ cụ thể.
Ý chính cần nhớ
- ▸Thuyết minh gồm 6 nội dung: luận cứ, mật độ xây dựng và tầng cao, định hình kiến trúc, cây xanh cảnh quan, bảo tồn di tích, hạ tầng kỹ thuật.
- ▸Hồ sơ gồm tờ trình phê duyệt và dự thảo quyết định.
- ▸Văn bản, tài liệu liên quan gồm quyết định phê duyệt nhiệm vụ, quyết định phê duyệt quy hoạch chung/phân khu (nếu có) và văn bản khác.
- ▸Bản vẽ thiết kế đô thị riêng gồm sơ đồ vị trí, bản vẽ hiện trạng, bản vẽ chi tiết, bản vẽ quy định kỹ thuật hạ tầng với các tỷ lệ 1/500 - 1/200 hoặc 1/200 - 1/100 khi cần làm rõ.
- ▸Phần mô hình (nếu có): tỷ lệ 1/500, trường hợp cần thiết làm rõ thì tỷ lệ 1/200.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa mật độ xây dựng, tầng cao, khoảng lùi với các quy định về kiến trúc.
- Bỏ sót yêu cầu về biển quảng cáo trong nội dung định hình kiến trúc.
- Nhầm tỷ lệ bản vẽ hiện trạng (1/500 - 1/200) và bản vẽ chi tiết (1/500 - 1/200, có thể 1/200 - 1/100).
Giải thích
Điều 20 Thông tư 16/2025/TT-BXD quy định chi tiết nội dung thiết kế đô thị riêng. Thuyết minh phải làm rõ luận cứ, phạm vi, phân tích hiện trạng; xác định mật độ xây dựng, tầng cao, khoảng lùi; định hình kiến trúc gồm công trình điểm nhấn, kiến trúc chủ đạo, không gian công cộng, biển quảng cáo; thiết kế cây xanh, cảnh quan gắn với mặt nước; giải pháp bảo tồn di tích và hạ tầng kỹ thuật. Hồ sơ gồm tờ trình và dự thảo quyết định phê duyệt. Bản vẽ gồm sơ đồ vị trí, bản vẽ hiện trạng tỷ lệ 1/500 - 1/200, bản vẽ chi tiết tỷ lệ 1/500 - 1/200 (hoặc 1/200 - 1/100 khi cần), bản vẽ hạ tầng tỷ lệ 1/500. Mô hình (nếu có) tỷ lệ 1/500 hoặc 1/200 khi cần thiết.
Nguyên văn Điều 20. Đối với thiết kế đô thị riêng
1. Thuyết minh:
a) Luận cứ, xác định phạm vi, quy mô diện tích lập thiết kế đô thị riêng, quy
mô diện tích lập quy hoạch; phân tích, đánh giá hiện trạng về điều kiện tự nhiên,
dân số, sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan và hạ tầng kỹ thuật; nêu hiện trạng các dự
án đầu tư phát triển đang được triển khai thực hiện. Xác định các vấn đề cơ bản
cần giải quyết;
b) Xác định mật độ xây dựng, tầng cao, khoảng lùi công trình trên ô phố;
khống chế chiều cao công trình tối đa, tối thiểu đối với ô phố, lô phố; đề xuất nội
dung và phương án thiết kế khoảng lùi công trình không được phá vỡ cấu trúc
truyền thống khu vực, đáp ứng tiện ích công trình và phù hợp với cảnh quan
chung; quy định cụ thể giới hạn chiều cao tầng một (hoặc tầng trệt) trở xuống, kích
thước và cốt cao độ của các ban công, lô gia, mái;
c) Định hình về kiến trúc: Công trình điểm nhấn, kiến trúc chủ đạo, bố cục và
phân bổ các công trình theo chức năng, hình thức kiến trúc của từng thể loại công
trình; hình thức kiến trúc, giải pháp tổ chức các không gian lõi bên trong ô phố,
lô phố: các không gian công cộng, giao thông nội bộ, không gian đi bộ, giải trí,
thể dục thể thao, cây xanh, mặt nước; giải pháp thiết kế phải kế thừa, bảo đảm hài
hòa hình thức kiến trúc đặc trưng với kiến trúc mới, hiện đại; đề xuất thiết kế
kiến trúc nhỏ mang tính biểu tượng, điêu khắc và trang trí gắn kết với ngôn ngữ
hình khối chung của khu vực. Đối với các biển quảng cáo cần đề xuất kích cỡ,
màu sắc, tỷ lệ phù hợp; sử dụng màu sắc, vật liệu cho công trình kiến trúc phải
phù hợp với truyền thống và tập quán khu vực, hài hòa với cảnh quan tự nhiên
chung đô thị;
d) Đối với hệ thống cây xanh và cảnh quan: Giải pháp thiết kế cây xanh kết
hợp với mặt nước, cảnh quan tự nhiên khu vực. Lựa chọn chủng loại cây xanh sẵn
có tại địa phương, có kích cỡ, màu sắc phù hợp phương án thiết kế;
đ) Giải pháp bảo tồn, tôn tạo, khoanh vùng bảo vệ đối với các công trình di
tích văn hóa lịch sử theo Luật di sản; quy định về quản lý xây dựng các công trình
xung quanh;
e) Về nội dung thiết kế hạ tầng kỹ thuật: Giao thông phải xác định mặt cắt lòng
đường, vỉa hè, biển báo giao thông; thiết kế sơ bộ hình thức, màu sắc, vật liệu và
chỉ định phương tiện giao thông cho các tuyến giao thông nội bộ; đề xuất thiết kế
sơ bộ các hệ thống trang thiết bị hạ tầng đồng bộ, các công trình tiện ích đường
phố và chiếu sáng đô thị.
2. Tờ trình đề nghị phê duyệt thiết kế đô thị riêng và dự thảo Quyết định của
cấp có thẩm quyền phê duyệt thiết kế đô thị riêng.
3. Các văn bản, tài liệu liên quan:
a) Quyết định phê duyệt nhiệm vụ thiết kế đô thị; văn bản chỉ đạo, điều hành
của cấp có thẩm quyền về việc tổ chức lập quy hoạch thiết kế đô thị riêng;
b) Quyết định phê duyệt quy hoạch chung, quy hoạch phân khu (nếu có);
c) Văn bản khác có liên quan.
4. Bản vẽ thiết kế đô thị riêng:
a) Sơ đồ vị trí, mối liên hệ khu vực thiết kế với đô thị (trong đó xác định vị trí
ranh giới khu vực thiết kế và giới hạn các vùng ảnh hưởng đến kiến trúc cảnh quan
khu vực);
b) Các bản vẽ mặt bằng hiện trạng (có phân tích đánh giá) thể hiện theo tỷ lệ
1/500 - 1/200 dựa trên cơ sở bản đồ địa hình có tỷ lệ tương ứng;
c) Các bản vẽ chi tiết (mặt bằng tổng thể, mặt đứng, phối cảnh minh họa) tỷ lệ
1/500 - 1/200. Trong trường hợp cần làm rõ kiến trúc một số công trình tiêu biểu,
đặc trưng, điểm nhấn tại những khu vực cụ thể thì tỷ lệ bản vẽ 1/200 - 1/100;
d) Bản vẽ quy định về kỹ thuật hạ tầng (mặt cắt cốt đường, cốt xây dựng nền
đường, cốt xây dựng vỉa hè, các, trang thiết bị đường phố và các công trình tiện ích
khác trong đô thị) thể hiện tỷ lệ 1/500;
3. Phần mô hình (nếu có): Mô hình thực hiện với tỷ lệ 1/500, vật liệu làm mô
hình phù hợp ý tưởng Thiết kế đô thị. Trường hợp cần thiết phải làm rõ những khu
vực có công trình, điểm nhấn, ý tưởng chính của đồ án thì mô hình thực hiện với tỷ
lệ 1/200.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.