Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 300/2026/NĐ-CP

Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Điều 40 – Thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu

Căn cứ: Điều 19, 300/2026/NĐ-CP — Nghị định 300/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức

Tóm tắt

Điều 19 quy định trình tự, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu. Công chức phải gửi báo cáo tự nhận xét, đánh giá trong 15 ngày; cấp có thẩm quyền xử lý trong 45 ngày với các bước thảo luận, biểu quyết phiếu kín, lấy ý kiến bằng văn bản và ra quyết định.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Công chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ.
  • ▸Thời hạn gửi báo cáo: 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cấp có thẩm quyền.
  • ▸Thời hạn cấp có thẩm quyền hoàn thành thủ tục: chậm nhất 45 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo.
  • ▸Tập thể lãnh đạo thảo luận, nếu công chức còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ thì thống nhất biểu quyết bằng phiếu kín.
  • ▸Nhân sự được đề nghị kéo dài phải đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; nếu đạt đúng 50% thì người đứng đầu quyết định.
  • ▸Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp có thẩm quyền.
  • ▸Người đứng đầu ra quyết định kéo dài theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 15 ngày là thời hạn cấp có thẩm quyền xử lý; thực tế 15 ngày là thời hạn công chức gửi báo cáo.
  • Nhầm tỷ lệ đồng ý là 50% trở lên; thực tế phải trên 50%, nếu đúng 50% thì người đứng đầu quyết định.
  • Nhầm thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận thông báo; thực tế kể từ ngày nhận báo cáo tự nhận xét, đánh giá.

Giải thích

Điều 19 Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi Điều 40 về thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu. Trình tự gồm: (1) công chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ, gửi cấp có thẩm quyền trong 15 ngày kể từ ngày nhận thông báo; (2) chậm nhất 45 ngày kể từ ngày nhận báo cáo, cấp có thẩm quyền thực hiện các bước: tập thể lãnh đạo thảo luận, xem xét, nếu công chức còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng yêu cầu thì biểu quyết phiếu kín, phải đạt trên 50% tổng số thành viên đồng ý (nếu đúng 50% thì người đứng đầu quyết định); lấy ý kiến bằng văn bản của cấp có thẩm quyền; người đứng đầu ra quyết định kéo dài theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Nguyên văn Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Điều 40
"Điều 40. Thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu 1. Công chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ, gửi cấp có thẩm quyền kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cấp có thẩm quyền. 2. Chậm nhất 45 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo tự nhận xét, đánh giá của công chức, cấp có thẩm quyền tiến hành các thủ tục sau đây: a) Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị thảo luận, xem xét, nếu công chức còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì thống nhất biểu quyết bằng phiếu kín. Nhân sự được đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. b) Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp có thẩm quyền. c) Căn cứ kết quả bỏ phiếu và kết quả lấy ý kiến (nếu có), người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu đối với công chức theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.”.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.