Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 140/2025/TT-BTC

Điều 2. Quy định chung

Căn cứ: Điều 2, 140/2025/TT-BTC — Thông tư 140/2025/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí

Tóm tắt

Điều 2 quy định các khoản chi công tác phí được ngân sách nhà nước bảo đảm khi đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài, thời gian tối đa của một đợt công tác và các định nghĩa về chức danh lãnh đạo. Đây là điều khoản quan trọng xác định nội dung chi và các mốc thời gian, đối tượng lãnh đạo.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Các khoản chi công tác phí gồm: vé phương tiện, thuê phương tiện, thuê phòng nghỉ, tiền ăn và tiêu vặt, lệ phí sân bay, lệ phí thị thực/hộ chiếu, đóng góp hội nghị, bảo hiểm y tế, chờ đợi tại sân bay, cước hành lý, điện thoại/fax/internet, tiền bồi dưỡng, chiêu đãi, quà tặng đối ngoại, thuê dịch thuật, khám sức khỏe/tiêm phòng, và các khoản chi phí khác theo quyết định phê duyệt.
  • ▸Thời gian công tác ngắn hạn ở nước ngoài không quá 180 ngày cho một đợt công tác, bao gồm cả thời gian đi đường, chờ đợi, cách ly (nếu có).
  • ▸Chức danh lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước theo Quy định số 368-QĐ/TW.
  • ▸Chức danh lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo Quy định số 368-QĐ/TW.
  • ▸Chức danh lãnh đạo cấp Bộ trưởng và tương đương: Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ; các chức danh khác thuộc diện Bộ Chính trị quản lý theo Quy định số 368-QĐ/TW.
  • ▸Chức danh lãnh đạo cấp Thứ trưởng và tương đương: Thứ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan ngang bộ; các chức danh khác thuộc diện Ban Bí thư quản lý theo Quy định số 368-QĐ/TW.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa các nhóm chức danh lãnh đạo: chủ chốt, cấp cao, cấp Bộ trưởng, cấp Thứ trưởng.
  • Cho rằng thời gian công tác ngắn hạn có thể quá 180 ngày.
  • Bỏ sót các khoản chi như tiền bồi dưỡng, chiêu đãi, quà tặng đối ngoại, thuê dịch thuật, khám sức khỏe, tiêm phòng.

Giải thích

Điều 2 Thông tư 140/2025/TT-BTC quy định chung về chế độ công tác phí. Khoản 1 liệt kê 17 khoản chi được ngân sách nhà nước bảo đảm, từ vé phương tiện, thuê phương tiện, phòng nghỉ, tiền ăn và tiêu vặt, lệ phí sân bay, thị thực, hộ chiếu, đóng góp hội nghị, bảo hiểm y tế, chờ đợi tại sân bay, cước hành lý, điện thoại/fax/internet, tiền bồi dưỡng, chiêu đãi, mua quà tặng đối ngoại, thuê dịch thuật, khám sức khỏe tổng quát, tiêm phòng vắc xin và các khoản chi phí khác theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền. Khoản 2 quy định thời gian công tác ngắn hạn ở nước ngoài không quá 180 ngày cho một đợt công tác, bao gồm cả thời gian đi đường, chờ đợi, cách ly (nếu có). Các khoản 3, 4, 5, 6 định nghĩa các nhóm chức danh lãnh đạo: chủ chốt, cấp cao, cấp Bộ trưởng và tương đương, cấp Thứ trưởng và tương đương, đều dẫn chiếu đến Quy định số 368-QĐ/TW của Bộ Chính trị. Việc nắm rõ các khoản chi và thời hạn là rất quan trọng để áp dụng đúng khi lập dự toán và thanh toán công tác phí.
Nguyên văn Điều 2. Quy định chung
1. Chế độ công tác phí theo quy định tại Thông tư này là khoản chi phí cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các cá nhân có liên quan được cử đi công tác ở nước ngoài (sau đây gọi chung là người đi công tác) theo quyết định của cấp có thẩm quyền do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí bao gồm: a) Tiền vé các phương tiện đi lại, bao gồm: vé máy bay, vé tàu hỏa, vé tàu biển, vé xe từ Việt Nam đến nước công tác và ngược lại (kể cả vé máy bay, vé tàu hỏa, vé tàu biển, vé xe của chặng đường trong nội địa nước đến công tác); b) Tiền thuê phương tiện đi lại, gồm: phương tiện đi lại từ nhà đến sân bay, ga tàu, cảng biển, bến xe, cửa khẩu và ngược lại khi đi công tác ở nước ngoài về nhà (ở trong nước); phương tiện từ sân bay, ga tàu, cảng biển, bến xe, cửa khẩu khi nhập cảnh đến nơi ở nước đến công tác và ngược lại khi xuất cảnh; phương tiện đi làm việc hàng ngày tại nước đến công tác; c) Tiền thuê phòng nghỉ ở nước đến công tác; d) Tiền ăn và tiêu vặt theo định mức tại nước đến công tác; đ) Lệ phí sân bay trong và ngoài nước (nếu có); e) Lệ phí thị thực, lệ phí cấp hộ chiếu; g) Tiền đóng góp tham gia (tham dự) hội nghị, hội thảo (bao gồm cả tiền mua tài liệu nếu có); h) Tiền bảo hiểm y tế; i) Tiền chờ đợi tại sân bay; k) Tiền cước hành lý, tài liệu mang theo phục vụ cho đợt công tác; l) Tiền điện thoại, fax, internet; m) Tiền bồi dưỡng (tip); n) Tiền chiêu đãi; mua quà tặng đối ngoại; o) Tiền thuê dịch thuật; p) Tiền khám sức khỏe tổng quát, tiêm phòng vắc xin một số bệnh (trước khi đi công tác) theo yêu cầu của nước đến công tác (nếu có); q) Các khoản chi phí khác có liên quan theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền. 2. Thời gian công tác ngắn hạn ở nước ngoài quy định tại Thông tư này không quá 180 ngày cho một đợt công tác (bao gồm cả thời gian đi đường, chờ đợi, cách ly, nếu có). 3. Chức danh lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước là các chức danh được quy định tại Quy định số 368-QĐ/TW ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị quy định về Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị (sau đây gọi là Quy định số 368-QĐ/TW). 4. Chức danh lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là các chức danh được quy định tại Quy định số 368-QĐ/TW. 5. Chức danh lãnh đạo cấp Bộ trưởng và các chức danh tương đương gồm: Bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan ngang bộ; các chức danh, chức vụ lãnh đạo khác thuộc diện Bộ Chính trị quản lý theo quy định tại Quy định số 368-QĐ/TW. 6. Chức danh lãnh đạo cấp Thứ trưởng và các chức danh tương đương gồm: Thứ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan ngang bộ; các chức danh, chức vụ lãnh đạo khác thuộc diện Ban Bí thư quản lý theo quy định tại Quy định số 368-QĐ/TW.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.