Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 140/2025/TT-BTC

Điều 3. Nguyên tắc thanh toán chế độ công tác phí

Căn cứ: Điều 3, 140/2025/TT-BTC — Thông tư 140/2025/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí

Tóm tắt

Điều 3 quy định nguyên tắc thanh toán công tác phí dựa trên quyết định cử đi công tác và hồ sơ hợp lệ; xác định thời gian được hưởng gồm thời gian công tác thực tế, đi đường, quá cảnh, chờ đợi và các trường hợp khách quan; đồng thời quy định việc xử lý khi phía nước ngoài đài thọ, loại ngoại tệ áp dụng và các trường hợp không được thanh toán.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thanh toán dựa trên quyết định cử đi công tác của cấp có thẩm quyền và hồ sơ thanh toán theo pháp luật.
  • ▸Thời gian công tác thực tế: nếu ít hơn quyết định thì thanh toán theo thực tế; nếu nhiều hơn phải có quyết định bổ sung.
  • ▸Thời gian chờ đợi khách quan tối đa không quá 6 ngày, hưởng 100% mức khoán phụ cấp hoặc thanh toán thực tế có hóa đơn hợp lệ.
  • ▸Trường hợp bất khả kháng phải ở lại nước ngoài được hưởng 100% mức khoán theo số ngày thực tế hoặc thanh toán thực tế.
  • ▸Phía nước ngoài đài thọ một phần: ngân sách nhà nước thanh toán các chi phí không được chi trả.
  • ▸Loại ngoại tệ áp dụng là đô la Mỹ (USD), có quy định quy đổi ngoại tệ khác.
  • ▸Không thanh toán thời gian điều trị tại bệnh viện (trừ trường hợp bất khả kháng) và ngày làm việc riêng, du lịch không theo chương trình.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời gian chờ đợi khách quan không quá 6 ngày với thời gian điều trị bệnh hoặc ngày du lịch.
  • Nhầm việc phía nước ngoài đài thọ toàn bộ chi phí thì ngân sách nhà nước không cấp thêm chênh lệch nếu thấp hơn và không thu lại nếu cao hơn mức khoán.

Giải thích

Điều 3 Thông tư 140/2025/TT-BTC quy định nguyên tắc thanh toán công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài. Việc thanh toán phải căn cứ quyết định cử đi công tác của cấp có thẩm quyền và hồ sơ hợp lệ. Thời gian được hưởng gồm thời gian công tác thực tế (nếu ít hơn quyết định thì thanh toán theo thực tế, nếu nhiều hơn phải có quyết định bổ sung); thời gian đi đường, quá cảnh, chờ đợi nối chuyến từ 24 giờ trở lên, ngày lễ, tết theo lịch trình; thời gian chờ đợi khách quan tối đa 6 ngày, hưởng 100% mức khoán hoặc thanh toán thực tế có hóa đơn. Trường hợp bất khả kháng phải ở lại nước ngoài cũng được hưởng 100% mức khoán theo ngày thực tế hoặc thanh toán thực tế. Nếu phía nước ngoài đài thọ một phần, ngân sách nhà nước thanh toán phần không được đài thọ; nếu đài thọ toàn bộ thì không cấp thêm chênh lệch nếu thấp hơn và không thu lại nếu cao hơn mức khoán. Loại ngoại tệ áp dụng là USD. Các trường hợp không được thanh toán gồm thời gian điều trị bệnh (trừ bất khả kháng) và ngày làm việc riêng, du lịch không theo chương trình.
Nguyên văn Điều 3. Nguyên tắc thanh toán chế độ công tác phí
1. Việc thanh toán chế độ công tác phí được thực hiện trên cơ sở quyết định cử đi công tác của cấp có thẩm quyền theo đúng nhiệm vụ được giao và các hồ sơ thanh toán theo quy định của pháp luật. 2. Thời gian được hưởng chế độ công tác phí bao gồm: a) Thời gian công tác thực tế theo quyết định cử đi công tác ở nước ngoài của cấp có thẩm quyền. Trường hợp thời gian thực tế công tác ở nước ngoài ít hơn thời gian ghi trong quyết định thì chi thanh toán chế độ công tác phí theo thời gian thực tế công tác. Trường hợp thời gian thực tế công tác nhiều hơn thời gian ghi trong quyết định thì chi thanh toán chế độ công tác phí đối với thời gian kéo dài khi có quyết định bổ sung của cấp có thẩm quyền; b) Thời gian đi đường, thời gian quá cảnh do nước đến công tác không có đường bay thẳng phải chờ đợi từ 24 tiếng trở lên để nối chuyến bay (nếu có), ngày lễ, ngày tết theo lịch trình công tác; c) Thời gian chờ đợi là thời gian ngoài thời gian công tác do khách quan mà phải đến trước hoặc ở lại ở nước ngoài, tối đa không quá 6 ngày. Trường hợp này, người đi công tác được hưởng 100% mức khoán phụ cấp công tác quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này hoặc thanh toán theo chi phí thực tế phát sinh (việc quyết toán cần có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định); d) Trường hợp trong thời gian đi công tác, vì lý do khách quan (như xảy ra thiên tai, dịch bệnh, xung đột vũ trang hoặc các nguyên nhân bất khả kháng khác), người đi công tác phải ở lại nước ngoài chưa thể về Việt Nam theo thời gian tại quyết định cử đi công tác ở nước ngoài của cấp có thẩm quyền, người đi công tác được hưởng 100% mức khoán phụ cấp công tác quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này theo số ngày thực tế phát sinh tại nước ngoài hoặc được thanh toán theo chi phí thực tế phát sinh (việc quyết toán cần có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định). Trường đoàn công tác (hoặc người được cử đi công tác trong trường hợp không thành lập đoàn công tác) chịu trách nhiệm lập bảng kê, xác định số lượng ngày thực tế phát sinh tại nước ngoài, tập hợp đầy đủ hóa đơn, chứng từ (đối với trường hợp thanh toán theo chi phí thực tế phát sinh), báo cáo cấp có thẩm quyền cử đi công tác xem xét, phê duyệt sau khi kết thúc chuyến công tác để làm cơ sở thanh toán, quyết toán kinh phí theo quy định. Riêng đối với đoàn cấp cao theo quy định tại Điều 8 Thông tư này, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đảm bảo hậu cần phục vụ đoàn cấp cao có trách nhiệm thanh toán, quyết toán các chi phí phát sinh do nguyên nhân khách quan theo quy định. 3. Trường hợp phía nước ngoài đài thọ một phần chi phí công tác ở nước ngoài, căn cứ vào văn bản mời của phía nước ngoài và quyết định của cấp có thẩm quyền, ngân sách nhà nước thanh toán đối với các chi phí không được phía nước ngoài chi trả theo quy định tại Thông tư này. a) Trường hợp phía nước ngoài đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở nhưng không chi một khoản tiền mặt để tiêu vặt thì cấp thẩm quyền ra quyết định cho người đi công tác được hưởng tiền tiêu vặt theo mức khoán quy định tại Thông tư này và các chi phí khác có liên quan đến hoạt động của đoàn công tác (nếu có phát sinh) theo quy định tại Thông tư này; b) Trường hợp phía nước ngoài bảo đảm toàn bộ chi phí cho chuyến đi thì người đi công tác được hưởng theo mức đài thọ của phía mời. Ngân sách nhà nước không cấp thêm phần chênh lệch nếu phía mời đài thọ thấp hơn so với mức khoán và không thu vào ngân sách nhà nước phần chênh lệch nếu phía mời chi cao hơn mức khoán quy định tại Thông tư này. 4. Loại ngoại tệ áp dụng trong việc xác định định mức, lập dự toán, thanh toán và quyết toán chế độ công tác phí ở nước ngoài là đô la Mỹ (USD). Trường hợp thực tế chi bằng ngoại tệ khác với đô la Mỹ thì quy đổi về đô la Mỹ để làm căn cứ thanh toán, quyết toán trên cơ sở tổng số tiền thực chi. Tỷ giá quy đổi giữa đồng đô la Mỹ và đồng ngoại tệ khác được xác định dựa trên căn cứ chứng từ đổi tiền hợp pháp của nước đến công tác; trường hợp không có chứng từ đổi tiền hợp pháp thì áp dụng tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính công bố hoặc tỷ giá bán chuyển khoản đầu ngày của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm đi công tác. Trường hợp thanh toán bằng thẻ tín dụng ở nước ngoài thì căn cứ vào bản thanh toán trên sao kê kèm theo chứng từ gốc để thanh toán quy đổi sang đô la Mỹ theo tỷ giá của ngân hàng trên bản sao kê và phí giao dịch bằng ngoại tệ (nếu có). 5. Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí: a) Thời gian điều trị tại bệnh viện, cơ sở y tế, trừ trường hợp nêu tại điểm d khoản 2 của Điều này; b) Những ngày làm việc riêng hoặc đi du lịch không theo chương trình của đoàn công tác theo quyết định cử đi công tác của cấp có thẩm quyền. 6. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị khi cử cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đi công tác ở nước ngoài phải xem xét, cân nhắc kỹ, bảo đảm tiết kiệm, có hiệu quả và trong phạm vi dự toán ngân sách được giao của cơ quan, đơn vị. Trường hợp trong năm phát sinh các đoàn công tác ở nước ngoài không có trong kế hoạch theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền, cơ quan, đơn vị chủ động sắp xếp, điều chỉnh trong dự toán được giao để thực hiện. Trường hợp không thể sắp xếp, bố trí hoặc điều chỉnh trong dự toán kinh phí đã được giao, cơ quan, đơn vị dự toán cấp I chịu trách nhiệm rà soát, phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bổ sung kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.