Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 về lựa chọn tổ chức, cá nhân khảo sát, đánh giá thông tin chung khoáng sản nhóm IV
Căn cứ: Điều 2, 04/2026/TT-BNNMT — Thông tư 04/2026/TT-BNNMT Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản
Tóm tắt
Điều 2 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2, 3 của Điều 6, quy định thứ tự ưu tiên lựa chọn tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV tại khu vực không đấu giá quyền khai thác; bổ sung khoản 1a về lựa chọn đối với khu vực được khoanh định theo khoản 5 Điều 143 Nghị định 193/2025/NĐ-CP; sửa đổi thành phần hồ sơ đề nghị chấp thuận.
Ý chính cần nhớ
- ▸Thứ tự ưu tiên lựa chọn tổ chức, cá nhân (khoản 1): đủ điều kiện năng lực tài chính, phù hợp tiêu chí khoanh định; nếu nhiều cá nhân/tổ chức đáp ứng thì ưu tiên nộp hồ sơ trước; cùng ngày thì ưu tiên vốn chủ sở hữu lớn hơn.
- ▸Tổng mức đầu tư dự án khai thác khoáng sản làm cơ sở xác định năng lực tài chính được xác định trên cơ sở suất đầu tư thực tế theo khối lượng khoáng sản của dự án/pha loại khoáng sản tương tự đã hoặc đang thực hiện.
- ▸Khoản 1a: Đối với khu vực khoáng sản nhóm IV được khoanh định theo khoản 5 Điều 143 Nghị định 193/2025/NĐ-CP: Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định lựa chọn nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư để Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét chấp thuận.
- ▸Nếu nhà thầu, nhà đầu tư, chủ đầu tư không đề nghị mà chỉ đề xuất một tổ chức, cá nhân khác thì Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh lựa chọn; nếu có nhiều tổ chức, cá nhân được đề xuất thì Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định.
- ▸Nếu nhà thầu, nhà đầu tư, chủ đầu tư không đề nghị và không đề xuất thì áp dụng quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 6.
- ▸Khi cấp giấy phép khai thác khoáng sản, Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định trữ lượng, khối lượng được phép khai thác cho từng giấy phép để bảo đảm tiến độ thi công, nhu cầu sử dụng của công trình, dự án.
- ▸Thành phần hồ sơ (khoản 2 và khoản 3 sửa đổi): trường hợp khoản 1 Điều 72 và điểm c khoản 1a gồm văn bản đề nghị (bản chính) và văn bản chứng minh vốn chủ sở hữu (bản sao); trường hợp khoản 2 Điều 72 (trừ điểm c khoản 1a) gồm văn bản đề nghị, văn bản giới thiệu của nhà thầu/chủ đầu tư/nhà đầu tư (nếu có) và văn bản chấp thuận, lựa chọn hoặc văn bản giao làm nhà thầu/chủ đầu tư/nhà đầu tư.
Lưu ý dễ nhầm
- Thứ tự ưu tiên khi nhiều tổ chức, cá nhân cùng đáp ứng: ưu tiên nộp hồ sơ trước; nếu cùng ngày thì ưu tiên vốn chủ sở hữu lớn hơn (không ưu tiên theo thứ tự khác).
- Phân biệt thẩm quyền: Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định lựa chọn trong trường hợp có nhiều nhà thầu, nhà đầu tư, chủ đầu tư đề nghị; Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh lựa chọn khi chỉ có một tổ chức, cá nhân được đề xuất.
- Thành phần hồ sơ tại khoản 2 và khoản 3 sửa đổi khác nhau; khoản 3 loại trừ trường hợp điểm c khoản 1a.
Giải thích
Nguyên văn Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 6
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.