Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 04/2026/TT-BNNMT

Điều 3. Sổ theo dõi hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích (sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 10)

Căn cứ: Điều 3, 04/2026/TT-BNNMT — Thông tư 04/2026/TT-BNNMT Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản

Tóm tắt

Điều 3 sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 10 về sổ theo dõi hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích trong khoáng sản nguyên khai đã khai thác, trong tinh quặng hoặc sản phẩm sau chế biến. Sổ phải ghi chép, theo dõi hàng tháng theo điểm b khoản 2 Điều 22 Thông tư này. Quy định này chỉ áp dụng cho khoáng sản thuộc mục 1, mục 4 phần I Phụ lục I Nghị định 193/2025/NĐ-CP.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Sổ theo dõi hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích trong khoáng sản nguyên khai đã khai thác, trong tinh quặng hoặc sản phẩm sau công đoạn chế biến.
  • ▸Số liệu được ghi chép, theo dõi hàng tháng vào sổ theo dõi.
  • ▸Việc ghi chép thực hiện theo điểm b khoản 2 Điều 22 Thông tư này.
  • ▸Quy định chỉ áp dụng đối với khoáng sản thuộc mục 1, mục 4 phần I Phụ lục I Nghị định 193/2025/NĐ-CP.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tần suất ghi chép: phải là hàng tháng, không phải hàng quý hay hàng năm.
  • Bỏ sót phạm vi áp dụng: chỉ với khoáng sản thuộc mục 1, mục 4 phần I Phụ lục I Nghị định 193/2025/NĐ-CP.
  • Nhầm đối tượng theo dõi: không chỉ khoáng sản nguyên khai mà còn tinh quặng hoặc sản phẩm sau chế biến.

Giải thích

Điều 3 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 10, yêu cầu lập Sổ theo dõi hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích trong khoáng sản nguyên khai đã khai thác, trong tinh quặng hoặc sản phẩm thu được sau công đoạn chế biến theo dự án khai thác khoáng sản. Số liệu phải được ghi chép, theo dõi hàng tháng vào sổ, thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 Thông tư này. Điều 3 cũng giới hạn phạm vi áp dụng: chỉ đối với khoáng sản thuộc mục 1, mục 4 phần I Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 193/2025/NĐ-CP. Thí sinh cần nhớ chính xác tần suất theo dõi là hàng tháng và phạm vi khoáng sản được áp dụng.
Nguyên văn Điều 3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 10
“b) Sổ theo dõi hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích trong khoáng sản nguyên khai đã khai thác, trong tinh quặng hoặc sản phẩm thu được sau công đoạn chế biến theo dự án khai thác khoáng sản. Số liệu được ghi chép, theo dõi hàng tháng vào sổ theo dõi theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 Thông tư này. Quy định tại điểm này chỉ áp dụng đối với khoáng sản thuộc mục 1, mục 4 phần I Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;”.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.