Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 210/2026/NĐ-CP

Điều 20. Bảo hiểm và bảo hành sản phẩm của hợp đồng xây dựng

Căn cứ: Điều 20, 210/2026/NĐ-CP — Nghị định 210/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng

Tóm tắt

Điều 20 quy định về mua bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng, thỏa thuận bảo hành sản phẩm hợp đồng, quyền của bên giao thầu khi bên nhận thầu không bảo hành đúng, và biện pháp bảo đảm bảo hành với dự án đầu tư công, dự án PPP.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng thực hiện theo Điều 10 Luật Xây dựng và nghị định quy định chi tiết về điều kiện bảo hiểm, mức phí, số tiền bảo hiểm tối thiểu.
  • ▸Trong hợp đồng, các bên thỏa thuận về trách nhiệm mua bảo hiểm của mỗi bên.
  • ▸Các bên thỏa thuận trong hợp đồng về điều kiện, thời gian bảo hành; mức bảo đảm bảo hành; hình thức bảo đảm bảo hành và việc hoàn trả bảo đảm bảo hành sau khi hết thời hạn bảo hành.
  • ▸Bên nhận thầu có trách nhiệm bảo hành theo thỏa thuận trong hợp đồng và nghị định của Chính phủ về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình.
  • ▸Nếu bên nhận thầu không bảo hành hoặc bảo hành không đảm bảo chất lượng, tiến độ, bên giao thầu có quyền sử dụng bảo đảm bảo hành để thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện hoặc tự thực hiện nếu đủ điều kiện năng lực.
  • ▸Biện pháp và mức bảo đảm bảo hành với hợp đồng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP thực hiện theo khoản 2 Điều 13 Nghị định 210/2026/NĐ-CP.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời gian bảo hành do pháp luật ấn định cố định; thực tế các bên thỏa thuận trong hợp đồng.
  • Nhầm bên giao thầu không được tự thuê hoặc tự bảo hành; thực tế được quyền sử dụng bảo đảm bảo hành để thuê hoặc tự thực hiện nếu đủ năng lực.

Giải thích

Điều 20 gồm hai nội dung chính: bảo hiểm và bảo hành. Về bảo hiểm, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng theo Điều 10 Luật Xây dựng và nghị định quy định chi tiết về điều kiện bảo hiểm, mức phí, số tiền bảo hiểm tối thiểu; các bên thỏa thuận trong hợp đồng về trách nhiệm mua bảo hiểm của mỗi bên. Về bảo hành, các bên thỏa thuận trong hợp đồng về điều kiện, thời gian bảo hành, mức bảo đảm bảo hành, hình thức bảo đảm bảo hành và việc hoàn trả bảo đảm bảo hành sau khi hết thời hạn bảo hành. Bên nhận thầu phải bảo hành theo đúng thỏa thuận và theo nghị định của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng. Nếu bên nhận thầu không thực hiện hoặc thực hiện không đảm bảo chất lượng, tiến độ, bên giao thầu có quyền sử dụng bảo đảm bảo hành để thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện hoặc tự thực hiện nếu đáp ứng điều kiện năng lực. Với hợp đồng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP, biện pháp và mức bảo đảm bảo hành thực hiện theo khoản 2 Điều 13 Nghị định 210/2026/NĐ-CP.
Nguyên văn Điều 20. Bảo hiểm và bảo hành sản phẩm của hợp đồng xây dựng
1. Việc mua bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 10 Luật Xây dựng và Nghị định quy định chi tiết về điều kiện bảo hiểm, mức phí, số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với bảo hiểm bắt buộc. Trong hợp đồng các bên thỏa thuận về trách nhiệm mua bảo hiểm của mỗi bên. 2. Các bên thỏa thuận trong hợp đồng về điều kiện, thời gian bảo hành sản phẩm của hợp đồng; mức bảo đảm bảo hành; hình thức bảo đảm bảo hành và việc hoàn trả bảo đảm bảo hành sau khi kết thúc thời hạn bảo hành. Bên nhận thầu có trách nhiệm bảo hành theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng và quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng. Trường hợp bên nhận thầu không thực hiện việc bảo hành trong thời hạn theo thỏa thuận của hợp đồng hoặc thực hiện nhưng không đảm bảo chất lượng và tiến độ theo yêu cầu, bên giao thầu có quyền sử dụng bảo đảm bảo hành để thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện hoặc tự thực hiện bảo hành nếu đáp ứng điều kiện năng lực. 3. Biện pháp và mức bảo đảm bảo hành đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.