Bài học
129/2025/QH15
Điều 22. Chấm dứt hợp đồng
Căn cứ: Điều 22, 129/2025/QH15 — Luật Viên chức số 129/2025/QH15
Tóm tắt
Điều 22 quy định việc chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ; quyền đơn phương chấm dứt của các bên và các trường hợp chấm dứt hợp đồng làm việc ngoài quy định chung.
Ý chính cần nhớ
- ▸Việc chấm dứt hợp đồng thực hiện theo Luật Viên chức, pháp luật về lao động, dân sự và quy định khác có liên quan.
- ▸Viên chức, người ký hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theo pháp luật lao động, dân sự.
- ▸Đơn vị sự nghiệp công lập chỉ được đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp tương ứng theo pháp luật lao động, dân sự và quy định khác.
- ▸Hợp đồng làm việc chấm dứt thêm trong các trường hợp: viên chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc; bị xếp loại chất lượng không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do chuyên môn, nghiệp vụ hoặc không đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm; trường hợp khác theo pháp luật ngành, lĩnh vực hoặc theo thỏa thuận.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa quyền đơn phương chấm dứt của viên chức/người ký hợp đồng với quyền của đơn vị sự nghiệp công lập.
- Bỏ sót trường hợp chấm dứt hợp đồng làm việc do bị xếp loại chất lượng không hoàn thành nhiệm vụ.
Giải thích
Điều 22 quy định về chấm dứt hợp đồng trong đơn vị sự nghiệp công lập. Nguyên tắc chung là áp dụng Luật Viên chức, pháp luật lao động, dân sự và các quy định khác có liên quan. Viên chức và người ký hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng, nhưng phải tuân theo pháp luật lao động và dân sự. Đơn vị sự nghiệp công lập bị giới hạn hơn: chỉ được đơn phương chấm dứt trong các trường hợp tương ứng mà pháp luật lao động, dân sự và quy định khác cho phép. Ngoài các trường hợp chung, hợp đồng làm việc còn chấm dứt khi viên chức bị buộc thôi việc, bị xếp loại chất lượng không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do chuyên môn, nghiệp vụ hoặc không đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm, hoặc các trường hợp khác theo pháp luật ngành, lĩnh vực hoặc thỏa thuận.
Nguyên văn Điều 22. Chấm dứt hợp đồng
1. Việc chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động, hợp đồng dịch
vụ, quyền, nghĩa vụ của các bên có liên quan thực hiện theo quy định của Luật
này, pháp luật về lao động, pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật
có liên quan.
2. Viên chức, người ký hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ với đơn vị sự
nghiệp công lập có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Các quy định có liên
quan đến việc đơn phương chấm dứt hợp đồng thực hiện theo quy định của pháp
luật về lao động, pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập chỉ được đơn phương chấm dứt hợp đồng
làm việc, hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ với viên chức, người ký kết hợp
đồng lao động, hợp đồng dịch vụ trong các trường hợp tương ứng theo quy định
của pháp luật về lao động, pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật
có liên quan.
4. Ngoài các trường hợp chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại
khoản 1 Điều này, hợp đồng làm việc chấm dứt trong các trường hợp sau:
a) Viên chức bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc;
b) Viên chức bị xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ vì
lý do chuyên môn, nghiệp vụ hoặc không đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm;
c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực
hoặc theo thỏa thuận.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.