Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 300/2026/NĐ-CP

Điều 22 Nghị định 300/2026/NĐ-CP – Sửa đổi, bổ sung Điều 52 về cho thôi giữ chức vụ, từ chức

Căn cứ: Điều 22, 300/2026/NĐ-CP — Nghị định 300/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức

Tóm tắt

Điều 22 bổ sung, sửa đổi Điều 52 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về các căn cứ cho thôi giữ chức vụ, từ chức, các trường hợp không xem xét từ chức/cho thôi giữ chức vụ, quy trình xem xét và trách nhiệm tiếp tục công tác khi chưa được đồng ý.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Có 4 nhóm căn cứ cho thôi giữ chức vụ tại khoản 1: (a) không đạt chỉ tiêu, kế hoạch, đề án… bị kết luận không hiệu quả; (b) không kịp thời giải quyết khiếu nại, tố cáo; (c) người đứng đầu thiếu trách nhiệm để cấp dưới vi phạm nghiêm trọng; (d) trường hợp khác theo quy định của Đảng/pháp luật.
  • ▸Có 11 căn cứ tự nguyện xin từ chức tại khoản 2: từ điểm a đến điểm k, bao gồm cả tự thấy hạn chế năng lực, tín nhiệm thấp, 2 năm không liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm phẩm chất, để người thân vi phạm…
  • ▸Khoản 3 quy định: nếu tín nhiệm thấp (điểm b khoản 2) mà không có đơn từ chức thì cơ quan có thẩm quyền xem xét cho thôi giữ chức vụ; với các điểm d, đ, e, g, h, i khoản 2 nếu không tự nguyện từ chức thì xem xét miễn nhiệm theo Điều 53.
  • ▸Khoản 4 quy định 3 trường hợp KHÔNG xem xét từ chức, cho thôi giữ chức vụ: đang đảm nhận nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, trọng yếu, cơ mật chưa hoàn thành; đang bị thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra; có đủ căn cứ miễn nhiệm theo Điều 53.
  • ▸Khoản 5 quy định thời hạn: trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn từ chức, người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức hoặc bộ phận tham mưu tổ chức cán bộ trao đổi và đề xuất; trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản đề xuất, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định, trường hợp cần thiết kéo dài không quá 15 ngày làm việc.
  • ▸Khoản 6: công chức lãnh đạo, quản lý đã có đơn tự nguyện xin từ chức nhưng chưa được đồng ý thì vẫn phải tiếp tục thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Lưu ý dễ nhầm

  • Phân biệt rõ 'cho thôi giữ chức vụ' (khoản 1) và 'tự nguyện xin từ chức' (khoản 2); nhiều trường hợp tưởng giống nhau nhưng căn cứ khác nhau.
  • Nhầm thời hạn 10 ngày làm việc cho cả hai giai đoạn quy trình; thực tế giai đoạn 2 có thể kéo dài không quá 15 ngày làm việc nếu vì lý do khách quan.
  • Nhầm lẫn giữa 'cho thôi giữ chức vụ' và 'miễn nhiệm': một số trường hợp không tự nguyện từ chức sẽ chuyển sang miễn nhiệm theo Điều 53, không phải cho thôi giữ chức vụ.

Giải thích

Điều 22 Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 52 Nghị định 170/2025/NĐ-CP về cho thôi giữ chức vụ và từ chức đối với công chức lãnh đạo, quản lý. Nội dung gồm 6 khoản: khoản 1 liệt kê 4 căn cứ cho thôi giữ chức vụ; khoản 2 liệt kê 11 căn cứ tự nguyện xin từ chức; khoản 3 quy định cách xử lý khi không có đơn từ chức đối với một số trường hợp; khoản 4 quy định 3 trường hợp không xem xét từ chức, cho thôi giữ chức vụ; khoản 5 quy định thời hạn giải quyết; khoản 6 quy định trách nhiệm tiếp tục công tác nếu chưa được đồng ý. Thí sinh cần nắm rõ từng nhóm căn cứ và phân biệt giữa 'cho thôi giữ chức vụ' và 'từ chức', cũng như các trường hợp ngoại lệ.
Nguyên văn Điều 22. Sửa đổi, bổ sung Điều 52
"Điều 52. Cho thôi giữ chức vụ, từ chức đối với công chức lãnh đạo, quản lý 1. Việc xem xét cho thôi giữ chức vụ đối với công chức lãnh đạo, quản lý được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau: a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý không đạt chỉ tiêu, kế hoạch theo quy định hoặc các quyết định, quy chế, quy định, đề án, chương trình, dự án quan trọng do cơ quan, tổ chức, đơn vị mình phụ trách chủ trì tham mưu, đề xuất ban hành bị kết luận không hiệu quả hoặc có nguy cơ gây hậu quả xấu, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng; b) Không kịp thời giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín cơ quan, tổ chức, đơn vị theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền; c) Công chức là người đứng đầu thiếu trách nhiệm, không kịp thời xử lý khi phát hiện công chức thuộc quyền quản lý trực tiếp vi phạm nghiêm trọng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước; d) Các trường hợp khác theo quy định của Đảng hoặc quy định của pháp luật. 2. Công chức lãnh đạo, quản lý tự nguyện xin từ chức và được xem xét cho từ chức khi có một trong các căn cứ sau: a) Do bản thân nhận thấy hạn chế về năng lực lãnh đạo, quản lý hoặc không còn đủ uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao; b) Có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định; c) Vì lý do chính đáng khác của cá nhân; d) Là người đứng đầu để cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực nghiêm trọng nhưng chưa đến mức phải xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định; đ) Trong thời hạn giữ chức vụ có 02 năm không liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ; e) Có hành vi vi phạm về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín tổ chức, cá nhân; g) Để người thân (vợ, chồng, con) vi phạm pháp luật của Nhà nước; sa vào tệ nạn xã hội và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, tổ chức, đơn vị; h) Để người khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn của bản thân để trục lợi và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả nghiêm trọng, bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín cá nhân và tổ chức, trừ trường hợp bản thân không biết; i) Không dám làm, không dám chịu trách nhiệm, đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả rất nghiêm trọng, dư luận xấu, bức xúc trong cán bộ, đảng viên và nhân dân; k) Các trường hợp khác theo quy định của Đảng hoặc quy định của pháp luật. 3. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, nếu công chức không có đơn từ chức thì cơ quan có thẩm quyền xem xét cho thôi giữ chức vụ; đối với các trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e, g, h và điểm i khoản 2 Điều này, nếu không tự nguyện từ chức thì cơ quan có thẩm quyền xem xét miễn nhiệm theo quy định tại Điều 53 Nghị định này. 4. Không xem xét từ chức, cho thôi giữ chức vụ đối với công chức lãnh đạo, quản lý nếu thuộc một trong các trường hợp sau: a) Đang đảm nhận nhiệm vụ liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, nhiệm vụ trọng yếu, cơ mật, chưa hoàn thành nhiệm vụ mà cần tiếp tục đảm nhiệm nhiệm vụ do bản thân công chức đã thực hiện, nếu công chức từ chức sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến nhiệm vụ mà đơn vị được giao; b) Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra của các cơ quan chức năng có thẩm quyền; c) Những trường hợp có đủ căn cứ miễn nhiệm quy định tại Điều 53 Nghị định này. 5. Quy trình xem xét cho thôi giữ chức vụ: a) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức, người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ có trách nhiệm trao đổi với công chức và đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định; b) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc cho thôi giữ chức vụ; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì kéo dài không quá 15 ngày làm việc. 6. Công chức lãnh đạo, quản lý có đơn tự nguyện xin từ chức nhưng chưa được người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác hoặc cấp có thẩm quyền đồng ý thì vẫn phải tiếp tục thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.”.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.