Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 300/2026/NĐ-CP

Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Điều 53 – Miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý

Căn cứ: Điều 23, 300/2026/NĐ-CP — Nghị định 300/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức

Tóm tắt

Điều 23 Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi Điều 53 về miễn nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý, quy định các trường hợp xem xét miễn nhiệm và quy trình thực hiện. Các căn cứ miễn nhiệm gắn với kỷ luật, tín nhiệm thấp, xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ, suy thoái tư tưởng, vi phạm tiêu chuẩn chính trị hoặc trách nhiệm người đứng đầu.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Miễn nhiệm khi bị kỷ luật cảnh cáo và bị đánh giá năng lực hạn chế, uy tín giảm sút, không thể tiếp tục đảm nhiệm chức vụ.
  • ▸Miễn nhiệm khi bị kỷ luật khiển trách liên quan chức trách, nhiệm vụ 2 lần trở lên trong một thời hạn bổ nhiệm.
  • ▸Miễn nhiệm khi có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu.
  • ▸Miễn nhiệm khi có 02 năm liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ liên quan đến chức trách, nhiệm vụ.
  • ▸Miễn nhiệm khi bị kết luận suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, 'tự diễn biến', 'tự chuyển hoá'; vi phạm điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, gây bức xúc dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín.
  • ▸Miễn nhiệm khi bị kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị đến mức phải miễn nhiệm.
  • ▸Miễn nhiệm khi là người đứng đầu để cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gây hậu quả rất nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền nhưng chưa đến mức xử lý kỷ luật.
  • ▸Miễn nhiệm khi là người đứng đầu để cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp xảy ra mâu thuẫn, mất đoàn kết nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
  • ▸Miễn nhiệm theo kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền.
  • ▸Miễn nhiệm khi thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 52 Nghị định này nhưng không tự nguyện từ chức.
  • ▸Miễn nhiệm trong các trường hợp khác theo quy định của Đảng hoặc pháp luật.
  • ▸Thời hạn trao đổi và đề xuất: trong 10 ngày làm việc khi có đủ căn cứ miễn nhiệm.
  • ▸Thời hạn cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản đề xuất; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan kéo dài không quá 15 ngày làm việc.
  • ▸Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị và thường vụ cấp ủy cùng cấp phải thảo luận, xác định rõ căn cứ miễn nhiệm trước khi biểu quyết bằng phiếu kín.
  • ▸Quyết định miễn nhiệm phải đạt trên 50% tập thể lãnh đạo, thường vụ cấp ủy cùng cấp đồng ý; nếu đạt 50% trở xuống thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm 'trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp' với '2/3' hoặc '1/2'.
  • Nhầm thời hạn xem xét, quyết định 10 ngày làm việc với thời hạn kéo dài tối đa 15 ngày làm việc.
  • Nhầm điều kiện 'trên 50%' đồng ý với 'từ 50% trở lên'; nếu đạt đúng 50% thì không đủ điều kiện quyết định theo tập thể.

Giải thích

Điều 23 sửa đổi Điều 53 về miễn nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý. Miễn nhiệm là việc đưa công chức lãnh đạo, quản lý ra khỏi chức vụ khi không còn đủ điều kiện, uy tín hoặc vi phạm. Các trường hợp miễn nhiệm gồm: bị kỷ luật cảnh cáo mà năng lực hạn chế, uy tín giảm sút; bị khiển trách liên quan chức trách 2 lần trở lên trong một thời hạn bổ nhiệm; có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp; 02 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ; bị kết luận suy thoái, vi phạm điều đảng viên không được làm, vi phạm trách nhiệm nêu gương; vi phạm tiêu chuẩn chính trị đến mức phải miễn nhiệm; là người đứng đầu để xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gây hậu quả rất nghiêm trọng nhưng chưa đến mức xử lý kỷ luật; để xảy ra mâu thuẫn, mất đoàn kết nghiêm trọng; theo kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền; thuộc trường hợp tại khoản 1 Điều 52 Nghị định này nhưng không tự nguyện từ chức; các trường hợp khác theo quy định. Quy trình gồm: trong 10 ngày làm việc khi có đủ căn cứ, người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức hoặc cơ quan tham mưu tổ chức cán bộ trao đổi và đề xuất; cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định trong 10 ngày làm việc, có thể kéo dài không quá 15 ngày làm việc vì lý do khách quan. Tập thể lãnh đạo và thường vụ cấp ủy cùng cấp thảo luận, biểu quyết phiếu kín; quyết định miễn nhiệm phải đạt trên 50% đồng ý, nếu đạt 50% trở xuống thì do người đứng đầu quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền.
Nguyên văn Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Điều 53
"Điều 53. Miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý 1. Việc xem xét miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý được thực hiện trong các trường hợp sau: a) Bị kỷ luật cảnh cáo và bị cấp có thẩm quyền đánh giá năng lực hạn chế, uy tín giảm sút, không thể tiếp tục đảm nhiệm chức vụ được giao; b) Bị kỷ luật khiển trách liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao 2 lần trở lên trong một thời hạn bổ nhiệm; c) Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định; d) Có 02 năm liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ liên quan đến thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; đ) Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá"; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, gây bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi đang công tác; e) Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng đến mức phải miễn nhiệm; g) Là người đứng đầu để cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gây hậu quả rất nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền nhưng chưa đến mức phải xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định; h) Là người đứng đầu để cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp xảy ra mâu thuẫn, mất đoàn kết nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền; i) Theo kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền; k) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 52 Nghị định này nhưng không tự nguyện từ chức; l) Các trường hợp khác theo quy định của Đảng hoặc quy định của pháp luật. 2. Quy trình xem xét miễn nhiệm: a) Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm, trong thời gian 10 ngày làm việc, người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ có trách nhiệm trao đổi với công chức và đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định; b) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn nhiệm; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì kéo dài không quá 15 ngày làm việc. Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị và thường vụ cấp ủy cùng cấp phải thảo luận, xác định rõ căn cứ miễn nhiệm theo đề xuất của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ trước khi biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định miễn nhiệm đối với công chức phải đạt trên 50% tập thể lãnh đạo, thường vụ cấp ủy cùng cấp đồng ý; trường hợp đạt 50% trở xuống thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.".

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.