Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 207/2026/NĐ-CP

Điều 22. Nghiệm thu công việc xây dựng

Căn cứ: Điều 22, 207/2026/NĐ-CP — Nghị định 207/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất Iượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng

Tóm tắt

Điều 22 quy định về nghiệm thu công việc xây dựng, bao gồm căn cứ, thời hạn, nội dung biên bản và thành phần ký biên bản nghiệm thu. Người trực tiếp giám sát thi công và người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu thi công thực hiện nghiệm thu tại công trường, kết quả được xác nhận bằng biên bản. Thời hạn nghiệm thu không quá 24 giờ kể từ khi nhận được đề nghị nghiệm thu; nếu không đồng ý phải thông báo lý do bằng văn bản.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Người trực tiếp giám sát thi công và người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu thi công thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng tại công trường.
  • ▸Người giám sát thi công phải kiểm tra dựa trên hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, quy chuẩn, tiêu chuẩn, kết quả kiểm tra thí nghiệm, quan trắc.
  • ▸Thời hạn nghiệm thu công việc xây dựng không quá 24 giờ kể từ khi nhận được đề nghị nghiệm thu; nếu không đồng ý phải thông báo lý do bằng văn bản.
  • ▸Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng được lập cho từng công việc hoặc lập chung cho nhiều công việc của một hạng mục theo trình tự thi công.
  • ▸Nội dung chủ yếu của biên bản gồm: tên công việc, thời gian, địa điểm, thành phần ký, kết luận nghiệm thu, chữ ký, phụ lục (nếu có).
  • ▸Thành phần ký biên bản nghiệm thu thông thường: người trực tiếp giám sát thi công của chủ đầu tư; người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu thi công hoặc nhà thầu chính; người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu phụ (nếu có nhà thầu chính).
  • ▸Trường hợp hợp đồng EPC, chìa khóa trao tay, liên danh có quy định thành phần ký riêng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn nghiệm thu là 48 giờ hoặc 72 giờ.
  • Cho rằng khi không đồng ý nghiệm thu không cần thông báo lý do bằng văn bản.
  • Bỏ sót thành phần ký biên bản nghiệm thu trong trường hợp có nhà thầu phụ hoặc liên danh.
  • Nhầm lẫn giữa nghiệm thu công việc xây dựng và nghiệm thu hạng mục công trình, công trình.

Giải thích

Điều 22 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về nghiệm thu công việc xây dựng. Người trực tiếp giám sát thi công và người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu thi công thực hiện nghiệm thu tại công trường, chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá chất lượng công việc đã thi công; kết quả được xác nhận bằng biên bản. Người giám sát thi công phải căn cứ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, các kết quả kiểm tra, thí nghiệm, quan trắc để kiểm tra. Thời hạn nghiệm thu không quá 24 giờ kể từ khi nhận được đề nghị nghiệm thu; nếu không đồng ý phải thông báo lý do bằng văn bản cho nhà thầu thi công. Biên bản nghiệm thu được lập cho từng công việc hoặc nhiều công việc của một hạng mục theo trình tự thi công, gồm các nội dung chủ yếu: tên công việc, thời gian và địa điểm, thành phần ký, kết luận nghiệm thu, chữ ký, phụ lục. Thành phần ký biên bản nghiệm thu thông thường gồm người trực tiếp giám sát thi công của chủ đầu tư; người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu thi công hoặc nhà thầu chính; người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu phụ đối với trường hợp có nhà thầu chính. Đối với hợp đồng EPC, chìa khóa trao tay, liên danh, thành phần ký được quy định riêng.
Nguyên văn Điều 22. Nghiệm thu công việc xây dựng
1. Căn cứ vào kế hoạch tổ chức thí nghiệm, kiểm tra đối với các công việc xây dựng và tiến độ thi công thực tế trên công trường, người trực tiếp giám sát thi công xây dựng công trình và người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng tại công trường và chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá chất lượng công việc xây dựng đã được thi công, nghiệm thu; kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản. 2. Người giám sát thi công xây dựng công trình phải căn cứ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng, các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị, kết quả quan trắc được thực hiện trong quá trình thi công xây dựng có liên quan đến đối tượng nghiệm thu để kiểm tra các công việc xây dựng được yêu cầu nghiệm thu. 3. Người giám sát thi công xây dựng phải thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng trong khoảng thời gian không quá 24 giờ kể từ khi nhận được đề nghị nghiệm thu công việc xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng. Trường hợp không đồng ý nghiệm thu phải thông báo lý do bằng văn bản cho nhà thầu thi công xây dựng. 4. Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng được lập cho từng công việc xây dựng hoặc lập chung cho nhiều công việc xây dựng của một hạng mục công trình theo trình tự thi công, bao gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Tên công việc được nghiệm thu; b) Thời gian và địa điểm nghiệm thu; c) Thành phần ký biên bản nghiệm thu; d) Kết luận nghiệm thu, trong đó nêu rõ chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu; đồng ý cho triển khai các công việc tiếp theo; yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện công việc đã thực hiện và các yêu cầu khác (nếu có); đ) Chữ ký, họ và tên, chức vụ của người ký biên bản nghiệm thu; e) Phụ lục kèm theo (nếu có). 5. Thành phần ký biên bản nghiệm thu: a) Người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư; b) Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu thi công xây dựng hoặc của nhà thầu chính; c) Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu phụ đối với trường hợp có nhà thầu chính. 6. Thành phần ký biên bản nghiệm thu trong trường hợp áp dụng hợp đồng EPC: a) Người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của nhà thầu EPC hoặc người trực tiếp giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư đối với phần việc do mình giám sát theo quy định của hợp đồng; b) Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu EPC. Trường hợp nhà thầu EPC thuê nhà thầu phụ thì người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu EPC và người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu phụ ký biên bản nghiệm thu; c) Đại diện chủ đầu tư theo thỏa thuận hợp đồng EPC (nếu có). 7. Thành phần ký biên bản nghiệm thu trong trường hợp áp dụng hợp đồng chìa khóa trao tay: a) Người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của nhà thầu chìa khoá trao tay; b) Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu chìa khoá trao tay. 8. Trường hợp nhà thầu là liên danh thì người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công, người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của từng thành viên trong liên danh ký biên bản nghiệm thu công việc xây dựng do mình thực hiện.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.