Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 74/2025/QH15

Điều 22. Nội dung, hỗ trợ phát triển kỹ năng nghề

Căn cứ: Điều 22, 74/2025/QH15 — Luật Việc làm số 74/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 22 Luật Việc làm số 74/2025/QH15 quy định nội dung phát triển kỹ năng nghề, yêu cầu bảo đảm sự tham gia của các bên liên quan, các đối tượng được Nhà nước hỗ trợ khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, đồng thời giao Chính phủ quy định chi tiết.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Phát triển kỹ năng nghề gồm: xây dựng, quản lý, thực hiện khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia.
  • ▸Xây dựng, công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và bộ công cụ đánh giá để công nhận, cấp chứng chỉ.
  • ▸Ban hành danh mục nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
  • ▸Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề; nâng cao năng lực hệ thống tổ chức đánh giá.
  • ▸Công nhận, thừa nhận lẫn nhau về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia giữa Việt Nam với các quốc gia khác.
  • ▸Bảo đảm quyền, nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động về nâng cao trình độ kỹ năng nghề.
  • ▸Nhà nước hỗ trợ người có công với cách mạng, thân nhân người có công; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; người khuyết tật; người cao tuổi; người dân tộc thiểu số; người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ; trí thức trẻ tình nguyện sau khi hoàn thành nhiệm vụ tại khu kinh tế - quốc phòng; đối tượng khác do Chính phủ quyết định.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân là đối tượng được hỗ trợ, nhưng cần chú ý cả thanh niên tình nguyện và trí thức trẻ tình nguyện cũng thuộc diện hỗ trợ.
  • Đối tượng khác do Chính phủ quyết định không tự động được hỗ trợ nếu chưa có quyết định của Chính phủ.

Giải thích

Điều 22 Luật Việc làm số 74/2025/QH15 quy định việc phát triển kỹ năng nghề gồm nhiều nội dung: xây dựng, quản lý, thực hiện khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia; xây dựng, công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia; xây dựng bộ công cụ đánh giá để công nhận, cấp chứng chỉ; ban hành danh mục nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ; đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề; nâng cao năng lực hệ thống tổ chức đánh giá; công nhận, thừa nhận lẫn nhau về chứng chỉ giữa Việt Nam với các quốc gia khác; bảo đảm quyền, nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động; xây dựng cơ sở dữ liệu về nội dung phát triển kỹ năng nghề. Điều luật cũng yêu cầu bảo đảm sự tham gia của các bên liên quan và quy định Nhà nước hỗ trợ một số đối tượng khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Nguyên văn Điều 22. Nội dung, hỗ trợ phát triển kỹ năng nghề
1. Việc phát triển kỹ năng nghề bao gồm các nội dung sau đây: a) Xây dựng, quản lý, thực hiện khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia; b) Xây dựng, công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia theo khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và cập nhật với tiêu chuẩn, trình độ kỹ năng nghề của khu vực, thế giới; xây dựng, phát triển các bộ công cụ đánh giá để công nhận, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; c) Ban hành danh mục nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; d) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động theo quy định của pháp luật; đ) Nâng cao năng lực của hệ thống tổ chức đánh giá kỹ năng nghề; e) Công nhận, thừa nhận lẫn nhau về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia giữa Việt Nam với các quốc gia khác; g) Bảo đảm quyền, nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động về nâng cao trình độ kỹ năng nghề của người lao động theo quy định của pháp luật; h) Xây dựng cơ sở dữ liệu về nội dung phát triển kỹ năng nghề. 2. Bảo đảm sự tham gia của các bên liên quan trong phát triển kỹ năng nghề. 3. Nhà nước hỗ trợ người lao động thuộc các đối tượng sau đây khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia: a) Người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng; b) Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; c) Người khuyết tật; d) Người cao tuổi; đ) Người dân tộc thiểu số; e) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; g) Thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội; h) Trí thức trẻ tình nguyện sau khi hoàn thành nhiệm vụ công tác tại khu kinh tế - quốc phòng; i) Đối tượng khác do Chính phủ quyết định căn cứ tình hình kinh tế - xã hội. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định việc hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và việc hỗ trợ đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.