Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 74/2025/QH15

Điều 23. Khung trình độ, tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

Căn cứ: Điều 23, 74/2025/QH15 — Luật Việc làm số 74/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 23 Luật Việc làm số 74/2025/QH15 định nghĩa khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia là khung phân loại các bậc trình độ kỹ năng nghề; tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia được xây dựng, thẩm định, công bố và áp dụng theo từng bậc trình độ cho mỗi nghề và khung trình độ; Chính phủ quy định chi tiết.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia là khung phân loại các bậc trình độ kỹ năng nghề.
  • ▸Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia được xây dựng, thẩm định, công bố và áp dụng theo từng bậc trình độ kỹ năng nghề cho mỗi nghề và khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia.
  • ▸Chính phủ quy định chi tiết Điều 23.

Lưu ý dễ nhầm

  • Không nhầm khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia với tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia; khung là phân loại bậc, tiêu chuẩn là yêu cầu cho từng nghề.

Giải thích

Điều 23 Luật Việc làm số 74/2025/QH15 quy định về khung trình độ và tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia. Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia là khung phân loại các bậc trình độ kỹ năng nghề. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia được xây dựng, thẩm định, công bố và áp dụng theo từng bậc trình độ kỹ năng nghề cho mỗi nghề và khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia. Điều luật giao Chính phủ quy định chi tiết.
Nguyên văn Điều 23. Khung trình độ, tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
1. Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia là khung phân loại các bậc trình độ kỹ năng nghề. 2. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia được xây dựng, thẩm định, công bố và áp dụng theo từng bậc trình độ kỹ năng nghề cho mỗi nghề và khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. 40 CÔNG BÁO/Số 967 + 968/Ngày 24-7-2025

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.