Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 79/2026/NĐ-CP

Điều 22. Thẩm quyền xử phạt của Hải quan

Căn cứ: Điều 22, 79/2026/NĐ-CP — Nghị định 79/2026/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia

Tóm tắt

Điều 22 Nghị định 79/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các chức danh Hải quan trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia. Thẩm quyền được phân theo 4 cấp: công chức Hải quan, Đội trưởng, Chi cục trưởng và Cục trưởng Cục Hải quan. Mỗi cấp có mức phạt tiền tối đa và quyền tịch thu tang vật, phương tiện khác nhau.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Công chức Hải quan đang thi hành công vụ: phạt tiền đến 3.750.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện có giá trị không quá 7.500.000 đồng.
  • ▸Đội trưởng (Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu, Đội Phúc tập và Kiểm tra sau thông quan, Đội Thông quan, Đội Kiểm soát hải quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực, Đội kiểm soát chống buôn lậu thuộc Chi cục Điều tra chống buôn lậu; Đội Kiểm tra sau thông quan khu vực thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan): phạt tiền đến 22.500.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện có giá trị không quá 45.000.000 đồng; được áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này.
  • ▸Chi cục trưởng (Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục hải quan khu vực): phạt tiền đến 37.500.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện không giới hạn giá trị; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.
  • ▸Cục trưởng Cục Hải quan: phạt tiền đến 75.000.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.
  • ▸Công chức Hải quan không có quyền tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề và không được áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mức phạt tiền tối đa của công chức Hải quan (3.750.000 đồng) với mức 7.500.000 đồng (mức tịch thu).
  • Nhầm Đội trưởng có quyền tịch thu tang vật, phương tiện không giới hạn giá trị, trong khi Điều 22 chỉ cho tịch thu đến 45.000.000 đồng.
  • Cho rằng Chi cục trưởng có mức phạt tiền 75.000.000 đồng, thực tế chỉ đến 37.500.000 đồng.

Giải thích

Điều 22 Nghị định 79/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia. Thẩm quyền được chia theo cấp bậc: công chức Hải quan đang thi hành công vụ có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 3.750.000 đồng và tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm có giá trị không vượt quá 7.500.000 đồng. Cấp Đội trưởng có quyền phạt tiền đến 22.500.000 đồng, tịch thu tang vật, phương tiện đến 45.000.000 đồng và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo khoản 4 Điều 5 Nghị định này. Cấp Chi cục trưởng có quyền phạt tiền đến 37.500.000 đồng, tịch thu tang vật, phương tiện không giới hạn giá trị, tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Cao nhất là Cục trưởng Cục Hải quan với mức phạt tiền đến 75.000.000 đồng và các quyền tương tự Chi cục trưởng nhưng mức phạt cao hơn.
Nguyên văn Điều 22. Thẩm quyền xử phạt của Hải quan
Hải quan có quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này thuộc lĩnh vực, phạm vi địa bàn quản lý của mình như sau: 1. Công chức Hải quan đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 3.750.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 7.500.000 đồng. 2. Đội trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu, Đội trưởng Đội Phúc tập và Kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội Thông quan, Đội trưởng Đội Kiểm soát hải quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu thuộc Chi cục Điều tra chống buôn lậu; Đội trưởng Đội Kiểm tra sau thông quan khu vực thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 22.500.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 45.000.000 đồng; d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này. 3. Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục trưởng Chi cục hải quan khu vực có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này. 4. Cục trưởng Cục Hải quan có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.