Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 47/2024/QH15

Điều 23. Quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã và quy hoạch chung đô thị mới

Căn cứ: Điều 23, 47/2024/QH15 — Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15

Tóm tắt

Quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã và đô thị mới dự kiến trở thành các loại đô thị này có 7 nội dung chủ yếu. Đô thị mới phải phân tích cơ sở hình thành, phạm vi ranh giới, đề xuất mô hình quản lý. Bản vẽ tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/5.000, thời hạn từ 20 đến 25 năm.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Gồm 7 nội dung chủ yếu tương tự Điều 22 nhưng yêu cầu quy hoạch cấp trên có thêm quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung ương.
  • ▸Định hướng quy hoạch không gian ngầm chỉ bắt buộc đối với đô thị loại III trở lên.
  • ▸Xác định kế hoạch thực hiện theo các giai đoạn phát triển phù hợp với thời kỳ quy hoạch tỉnh.
  • ▸Đô thị mới dự kiến trở thành thành phố, thị xã phải phân tích cơ sở hình thành, phát triển, quy mô, phạm vi ranh giới phù hợp với sắp xếp đơn vị hành chính; đề xuất mô hình quản lý phát triển đô thị.
  • ▸Bản vẽ thể hiện nội dung chính lập theo tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/5.000; nội dung khác theo Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.
  • ▸Thời hạn quy hoạch từ 20 đến 25 năm (không quy định tầm nhìn).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm yêu cầu không gian ngầm áp dụng cho mọi đô thị, trong khi Điều 23 chỉ yêu cầu với đô thị loại III trở lên.
  • Nhầm thời hạn có tầm nhìn đến 50 năm, trong khi Điều 23 không quy định tầm nhìn.
  • Bỏ qua nội dung bắt buộc phân tích cơ sở hình thành và đề xuất mô hình quản lý đối với đô thị mới.

Giải thích

Điều 23 quy định quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã và đô thị mới dự kiến trở thành các loại đô thị này. Nội dung chủ yếu gồm: tuân thủ quy hoạch cấp quốc gia, vùng, tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung ương đã phê duyệt; đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, dân số, lao động, đất đai, hạ tầng, nhà ở, môi trường; xác định quan điểm, mục tiêu, tính chất, tiền đề, chỉ tiêu; xác định cấu trúc, ranh giới, định hướng không gian đô thị - nông thôn, hệ thống trung tâm, thiết kế đô thị, bảo tồn; xác định khu vực quản lý, kiến trúc cảnh quan, quy mô sử dụng đất, nhu cầu nhà ở, nhà ở xã hội; định hướng không gian ngầm đối với đô thị loại III trở lên, hạ tầng khung, bảo vệ môi trường; xác định kế hoạch thực hiện theo giai đoạn phù hợp thời kỳ quy hoạch tỉnh. Đô thị mới phải phân tích cơ sở hình thành, quy mô, ranh giới, đề xuất mô hình quản lý. Bản vẽ chính tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/5.000. Thời hạn từ 20 đến 25 năm.
Nguyên văn Điều 23. Quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành
phố trực thuộc Trung ương, thị xã và quy hoạch chung đô thị mới dự kiến trở thành thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương 1. Quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã, đô thị mới dự kiến trở thành thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Xác định yêu cầu, nội dung theo quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung ương đã được phê duyệt; b) Đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội, dân số, lao động, sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nhà ở, môi trường; c) Xác định quan điểm, mục tiêu, tính chất và tiền đề phát triển; dự báo, xác định chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của quy hoạch theo các giai đoạn phát triển; d) Xác định cấu trúc, phạm vi ranh giới và định hướng phát triển không gian đô thị và nông thôn; định hướng hệ thống trung tâm đô thị; thiết kế đô thị và yêu cầu đối với các khu vực cần bảo tồn, phát huy giá trị truyền thống; đ) Xác định các khu vực theo yêu cầu quản lý, phát triển; định hướng kiến trúc cảnh quan đô thị; xác định quy mô sử dụng đất quy hoạch cho các chức năng theo từng giai đoạn, trong đó có nhu cầu sử dụng đất phát triển nhà ở, nhà ở xã hội; e) Định hướng quy hoạch không gian ngầm đối với đô thị loại III trở lên và hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung; yêu cầu về bảo vệ môi trường; g) Xác định kế hoạch thực hiện theo các giai đoạn phát triển phù hợp với thời kỳ quy hoạch tỉnh. 2. Nội dung quy hoạch chung đối với đô thị mới dự kiến trở thành thành phố, thị xã phải phân tích và làm rõ cơ sở hình thành, phát triển của đô thị về quy mô đô thị, phạm vi ranh giới phù hợp với định hướng sắp xếp đơn vị hành chính tại quy hoạch tỉnh, thống nhất, đồng bộ với quy định về tiêu chí phân loại đô thị, tiêu chuẩn của đơn vị hành chính đô thị tương ứng; đề xuất mô hình quản lý phát triển đô thị. 3. Các bản vẽ thể hiện nội dung quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã, đô thị mới dự kiến trở thành thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã được lập theo tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/5.000 đối với nội dung hiện trạng, định hướng phát triển không gian, sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Các bản vẽ thể hiện nội dung khác được lập theo tỷ lệ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định. 4. Thời hạn quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã, đô thị mới dự kiến trở thành thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã từ 20 đến 25 năm.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.