Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 16/2025/TT-BXD

Điều 24. Nội dung quy hoạch chuyên ngành cấp nước

Căn cứ: Điều 24, 16/2025/TT-BXD — Thông tư 16/2025/TT-BXD quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn

Tóm tắt

Điều 24 quy định hồ sơ quy hoạch chuyên ngành cấp nước gồm thuyết minh, tờ trình và dự thảo quyết định, văn bản tài liệu liên quan, bản vẽ. Thuyết minh phải đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước, trữ lượng chất lượng nguồn nước, xác định chỉ tiêu và dự báo nhu cầu, lựa chọn nguồn, phân vùng cấp nước, xác định vị trí quy mô nhà máy nước và mạng lưới, chương trình dự án ưu tiên, đề xuất bảo vệ nguồn nước và nội dung bảo vệ môi trường. Bản vẽ có các loại bản đồ với tỷ lệ cụ thể.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thuyết minh quy hoạch cấp nước gồm: lý do, căn cứ; đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước (nguồn khai thác, công suất, hiệu suất, chất lượng nước, áp lực, tỷ lệ đấu nối, thất thoát thất thu, tình trạng công trình, mạng lưới).
  • ▸Đánh giá cụ thể trữ lượng, chất lượng nguồn nước mặt, nước ngầm và khả năng khai thác; xác định chỉ tiêu cấp nước, dự báo nhu cầu.
  • ▸Lựa chọn nguồn cấp nước, phân vùng cấp nước, xác định nhu cầu sử dụng đất cho công trình cấp nước; xác định vị trí, quy mô, công suất nhà máy nước, mạng lưới truyền tải, phân phối; định hướng kết nối; cân đối nguồn nước theo giai đoạn.
  • ▸Xác định chương trình, dự án ưu tiên, nguồn vốn, kế hoạch; đề xuất quy định bảo vệ nguồn nước, hệ thống cấp nước; nội dung bảo vệ môi trường.
  • ▸Hồ sơ gồm: thuyết minh; tờ trình đề nghị phê duyệt và dự thảo Quyết định; văn bản tài liệu liên quan; bản vẽ.
  • ▸Bản vẽ gồm: sơ đồ vị trí, bản đồ khu vực lập quy hoạch (tỷ lệ thích hợp); bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước, hiện trạng địa hình, sử dụng đất (1/10.000 - 1/25.000); bản đồ tổng hợp định hướng phát triển không gian và sử dụng đất (1/10.000 - 1/25.000); bản đồ quy hoạch cấp nước (1/10.000 - 1/25.000); sơ đồ bảo vệ môi trường (tỷ lệ thích hợp).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước với bản đồ hiện trạng địa hình, sử dụng đất (cả hai đều có trong quy hoạch cấp nước).
  • Bỏ sót nội dung đề xuất bảo vệ nguồn nước, hệ thống cấp nước (điểm g khoản 1).
  • Nhầm tỷ lệ bản đồ quy hoạch cấp nước với tỷ lệ bản đồ quy hoạch giao thông (giống nhau nhưng khác loại).

Giải thích

Điều 24 Thông tư 16/2025/TT-BXD quy định hồ sơ quy hoạch chuyên ngành cấp nước gồm: thuyết minh, tờ trình và dự thảo quyết định, văn bản tài liệu liên quan, bản vẽ. Thuyết minh phải thể hiện: lý do, căn cứ; đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước (nguồn khai thác, công suất, hiệu suất, chất lượng nước sạch, áp lực, tỷ lệ đấu nối, thất thoát thất thu, tình trạng công trình, mạng lưới); đánh giá trữ lượng, chất lượng nguồn nước mặt, nước ngầm và khả năng khai thác; xác định chỉ tiêu cấp nước, dự báo nhu cầu; lựa chọn nguồn, phân vùng cấp nước, nhu cầu sử dụng đất; xác định vị trí, quy mô, công suất nhà máy nước, mạng lưới truyền tải, phân phối, định hướng kết nối, cân đối nguồn nước; xác định chương trình dự án ưu tiên, nguồn vốn, kế hoạch; đề xuất quy định bảo vệ nguồn nước, hệ thống cấp nước; nội dung bảo vệ môi trường. Bản vẽ gồm sơ đồ vị trí, bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước, hiện trạng địa hình, sử dụng đất; bản đồ tổng hợp định hướng không gian; bản đồ quy hoạch cấp nước; sơ đồ bảo vệ môi trường.
Nguyên văn Điều 24. Đối với quy hoạch chuyên ngành cấp nước
1. Thuyết minh: a) Lý do, sự cần thiết lập quy hoạch; cơ sở, căn cứ lập quy hoạch cấp nước; b) Đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước: nguồn khai thác, công suất, hiệu suất khai thác, chất lượng nước sạch, áp lực nước, tỷ lệ đấu nối, tỷ lệ thất thoát thất thu và đánh giá tình trạng hoạt động các công trình, mạng lưới đường ống cấp nước; b) Đánh giá cụ thể trữ lượng, chất lượng các nguồn nước mặt, nước ngầm và khả năng khai thác cho cấp nước; c) Xác định các chỉ tiêu cấp nước cho các mục đích sử dụng, dự báo nhu cầu cấp nước; 82 CÔNG BÁO/Số 941 + 942/Ngày 20-7-2025 d) Lựa chọn cụ thể nguồn cấp nước, xác định nhu cầu; phân vùng cấp nước và xác định nhu cầu sử dụng đất cho các công trình cấp nước; đ) Xác định vị trí, quy mô công suất các nhà máy nước, mạng lưới cấp nước truyền tải, phân phối; định hướng kết nối các nhà máy nước, vùng cấp nước và vùng phục vụ cấp nước; nhu cầu sử dụng đất các công trình cấp nước; cân đối nguồn nước theo phương án cấp nước cho từng giai đoạn; e) Xác định chương trình và dự án đầu tư ưu tiên, dự kiến nguồn vốn và kế hoạch thực hiện; g) Đề xuất các quy định bảo vệ nguồn nước, bảo vệ hệ thống cấp nước. h) Nội dung về bảo vệ môi trường. 2. Tờ trình đề nghị phê duyệt quy hoạch cấp nước và dự thảo Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch cấp nước. 3. Các văn bản, tài liệu liên quan: a) Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch cấp nước; b) Quyết định phê duyệt các quy hoạch liên quan; quyết định phê duyệt quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết (nếu có); c) Văn bản chỉ đạo, điều hành của cấp có thẩm quyền về việc tổ chức lập quy hoạch cấp nước; d) Văn bản khác có liên quan. 4. Bản vẽ: a) Sơ đồ vị trí, bản đồ khu vực lập quy hoạch cấp nước trên cơ sở quy hoạch chung đã được phê duyệt, tỷ lệ thích hợp; b) Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước, bản đồ hiện trạng địa hình, sử dụng đất, tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000; c) Bản đồ tổng hợp định hướng phát triển không gian và sử dụng đất tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000; d) Bản đồ quy hoạch cấp nước, tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000; đ) Sơ đồ về bảo vệ môi trường, tỷ lệ thích hợp.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.