Bài học
02/2017/TT-VPCP
Điều 25. Rà soát, đánh giá từng thủ tục hành chính
Căn cứ: Điều 25, 02/2017/TT-VPCP — Thông tư 02/2017/TT-VPCP hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính
Tóm tắt
Điều 25 quy định nội dung rà soát, đánh giá từng thủ tục hành chính (TTHC) gồm: sự cần thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp và tính toán chi phí tuân thủ; đồng thời hướng dẫn sử dụng Biểu mẫu và Phụ lục VII.
Ý chính cần nhớ
- ▸Sự cần thiết: TTHC là biện pháp tối ưu để bảo đảm yêu cầu quản lý nhà nước hoặc quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
- ▸Tính hợp lý được đánh giá theo 11 nội dung: tên, trình tự, cách thức, hồ sơ, thời hạn, đối tượng, cơ quan giải quyết, phí/lệ phí, mẫu đơn/tờ khai, yêu cầu điều kiện, kết quả.
- ▸Tính hợp pháp: ban hành đúng thẩm quyền (khoản 1 Điều 8 Nghị định 63/2010/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung); nội dung thống nhất trong cùng văn bản, không trái văn bản cấp cao hơn, Điều ước quốc tế.
- ▸Chi phí tuân thủ được tính theo hướng dẫn tại Điều 27 Thông tư 02/2017/TT-VPCP.
- ▸Sử dụng Biểu mẫu rà soát, đánh giá TTHC và hướng dẫn trả lời tại Phụ lục VII ban hành kèm Thông tư 02/2017/TT-VPCP.
Lưu ý dễ nhầm
- Lẫn lộn tiêu chí sự cần thiết với tiêu chí hợp lý hoặc hợp pháp.
- Bỏ sót nội dung 'đối tượng thực hiện' hoặc 'cơ quan giải quyết' khi đánh giá tính hợp lý.
- Nhầm việc tính chi phí tuân thủ sang Điều khác thay vì Điều 27 của Thông tư.
Giải thích
Điều 25 hướng dẫn rà soát, đánh giá từng thủ tục hành chính (TTHC) theo 4 nhóm nội dung chính. Thứ nhất, đánh giá sự cần thiết: TTHC phải là biện pháp tối ưu để đạt mục tiêu quản lý nhà nước hoặc bảo vệ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức; xem xét khi mục tiêu không thay đổi, khi thay đổi và giải pháp dự kiến nếu mục tiêu không được đáp ứng. Thứ hai, đánh giá tính hợp lý theo 11 nội dung: tên gọi, trình tự thực hiện, cách thức thực hiện, hồ sơ, thời hạn, đối tượng thực hiện, cơ quan giải quyết, phí/lệ phí, mẫu đơn/tờ khai, yêu cầu điều kiện, kết quả thực hiện. Thứ ba, đánh giá tính hợp pháp: ban hành đúng thẩm quyền theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 63/2010/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung); nội dung thống nhất trong cùng văn bản, không trái văn bản cấp cao hơn và Điều ước quốc tế. Thứ tư, tính toán chi phí tuân thủ theo Điều 27. Cơ quan chủ trì sử dụng Biểu mẫu rà soát, đánh giá TTHC và hướng dẫn trả lời tại Phụ lục VII ban hành kèm Thông tư 02/2017/TT-VPCP.
Nguyên văn Điều 25. Rà soát, đánh giá từng thủ tục hành chính
1. Rà soát, đánh giá sự cần thiết của thủ tục hành chính và các quy định có liên
quan đến thủ tục hành chính
26 CÔNG BÁO/Số 823 + 824/Ngày 12-11-2017
Một thủ tục hành chính đáp ứng tiêu chí cần thiết khi thủ tục hành chính là
biện pháp tối ưu trong các biện pháp có thể được thực hiện để bảo đảm yêu cầu
quản lý nhà nước hoặc quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
Sau khi rà soát, đánh giá về sự cần thiết của thủ tục hành chính và các quy định có
liên quan, cơ quan rà soát, đánh giá xác định rõ những vấn đề sau:
a) Mứ
c độ đáp ứng của thủ tục hành chính trong trường hợp mục tiêu quản lý
nhà nước; quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức không thay đổi;
b) Mức độ đáp ứng của thủ tục hành chính trong trường hợp mục tiêu quản lý
nhà nước; quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức thay đổi;
c) Giải pháp dự kiến được lựa chọn khi mục tiêu qu
ản lý nhà nước; quyền,
nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức không được đáp ứng.
2. Rà soát, đánh giá tính hợp lý của thủ tục hành chính
Tính hợp lý của một thủ tục hành chính được đánh giá theo các nội dung sau đây:
a) Tên của thủ tục hành chính
Tên của thủ tục hành chính được quy định rõ ràng, cụ thể, ngắn gọn; chính xác
và thống nhất trong tất cả các văn bản quy phạm pháp luật có quy đị
nh về thủ tục
hành chính.
Tên của thủ tục hành chính gồm: Từ hoặc cụm từ chỉ hành động của cơ quan
nhà nước hoặc cá nhân, tổ chức kết hợp với tên kết quả của thủ tục hành chính và
kết hợp đối với từng đối tượng, lĩnh vực cụ thể (nếu có) hoặc kết hợp với cụm từ
chỉ sự vậ
t, sự việc mà cơ quan nhà nước muốn quản lý hoặc cá nhân, tổ chức mong
muốn đạt được.
b) Trình tự thực hiện thủ tục hành chính
Trình tự thực hiện thủ tục hành chính được quy định rõ ràng, cụ thể các bước
thực hiện; phân định rõ trách nhiệm và nội dung công việc của cơ quan nhà nước
và cá nhân, tổ chức khi tham gia thực hiện. Đồng thời, các bước thực hiện phải
được sắ
p xếp theo thứ tự phù hợp về thời gian, quy trình và cấp có thẩm quyền xử
lý; áp dụng tối đa cơ chế liên thông; thực hiện đồng thời một số hoặc toàn bộ các
bước thông qua ứng dụng công nghệ thông tin.
c) Cách thức thực hiện thủ tục hành chính
Cách thức thực hiện thủ tục hành chính được quy định rõ ràng, cụ thể; phù hợp
điều kiện của cơ quan giải quy
ết thủ tục hành chính và tạo điều kiện thuận lợi tối
đa cho cá nhân, tổ chức với chi phí thấp nhất.
d) Hồ sơ
Hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính được quy định rõ ràng, cụ thể về tên,
quy cách, số lượng của từng thành phần hồ sơ, số lượng bộ hồ sơ. Thành phần hồ
sơ, số lượng từng thành phần hồ sơ phải thực sự cần thiết cho việc giải quyết thủ
tục hành chính, đáp ứng được tiêu chu
ẩn, điều kiện được pháp luật quy định, bảo
đảm mục tiêu quản lý nhà nước; thành phần hồ sơ không trùng với thành phần hồ
sơ của một thủ tục hành chính khác mà kết quả giải quyết của thủ tục hành chính
này là thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính đang rà soát; không yêu cầu cung
cấp đối với giấy tờ, hồ sơ đã được lưu trữ trong c
ơ quan tiếp nhận, giải quyết hoặc
đã có sự kết nối, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan, tổ chức theo quy định của
pháp luật; quy cách của thành phần hồ sơ đa dạng, dễ thực hiện để tạo thuận lợi
cho cá nhân, tổ chức.
đ) Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính
Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính được quy định rõ ràng, cụ th
ể; bảo đảm
tiết kiệm thời gian cho cá nhân, tổ chức, phù hợp với khả năng của cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính.
Trong trường hợp một thủ tục hành chính do nhiều cơ quan có thẩm quyền giải
quyết thì quy định rõ ràng, đầy đủ thời hạn giải quyết của từng cơ quan và thời hạn
chuyển giao hồ sơ giữa các cơ quan.
e) Đối tượ
ng thực hiện thủ tục hành chính
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính được quy định rõ ràng, cụ thể; bảo
đảm sự công bằng giữa các cá nhân, giữa các tổ chức, giữa cá nhân với tổ chức,
giữa các ngành, lĩnh vực, giữa các vùng miền, giữa trong nước với ngoài nước và
có số lượng đối tượng tuân thủ được hưởng lợi nhiều nhất.
g) Cơ quan giải quyết th
ủ tục hành chính
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính được quy định phù hợp với thẩm quyền
quản lý nhà nước đối với cấp hành chính hoặc địa giới hành chính theo quy định
của pháp luật; thuận tiện cho cá nhân, tổ chức tuân thủ thủ tục hành chính trong
việc liên hệ với cơ quan có thẩm quyền giải quyết; bảo đảm áp dụng tối đa các giải
pháp phân cấp hoặc ủy quy
ền cho cơ quan hành chính cấp dưới hoặc địa phương
giải quyết thủ tục hành chính.
28 CÔNG BÁO/Số 823 + 824/Ngày 12-11-2017
Trong trường hợp một thủ tục hành chính do nhiều cơ quan, nhiều cấp tham
gia tiếp nhận, giải quyết thì quy định rõ ràng, cụ thể trách nhiệm của từng cơ quan,
từng cấp, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp; áp dụng tối đa cơ chế liên thông trong
giải quyết thủ tục hành chính.
h) Phí, lệ phí
Phí, lệ phí và các khoản chi trả khác (nếu có) được quy định rõ ràng, cụ thể; cơ
bản bù
đắp chi phí và mang tính phục vụ khi cơ quan nhà nước thực hiện giải
quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức; bảo đảm cắt giảm tối đa chi phí
không cần thiết cho cá nhân, tổ chức; có tính đến đặc điểm từng vùng miền, từng
đối tượng thực hiện, từng lĩnh vực và thông lệ quốc tế.
i) Mẫu đơn, tờ khai
Thủ tục hành chính có quy định đơn, tờ khai thì đơ
n, tờ khai phải được mẫu hóa.
Mẫu đơn, tờ khai là hợp lý khi từng nội dung thông tin tại mẫu đơn, tờ khai rõ
ràng, ngắn gọn, thực sự cần thiết cho việc giải quyết thủ tục hành chính, tăng tính
chịu trách nhiệm của cá nhân, tổ chức đối với những nội dung tại đơn, tờ khai.
Trong trường hợp đơn, tờ khai cần phải có xác nhận của cơ quan, người có
thẩm quyền thì quy định rõ cơ quan, người có thẩm quyền xác nhận và nội dung
xác nhận.
k) Yêu cầu, điều kiện
Yêu cầu, điều kiện của thủ tục hành chính được quy định rõ ràng, cụ thể, cần
thiết đối với yêu cầu quản lý nhà nước, phù hợp với khả năng đáp ứng của cá nhân,
tổ chức; bảo đảm sự công bằng giữa các cá nhân, giữa các tổ
chức, giữa cá nhân
với tổ chức, giữa các ngành, lĩnh vực, giữa các vùng miền, giữa trong nước với
ngoài nước; phân định rõ trách nhiệm chứng minh yêu cầu, điều kiện; không quy
định yêu cầu, điều kiện trùng với yêu cầu, điều kiện của một thủ tục hành chính
khác có kết quả là thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính đang rà soát.
l) Kết quả thực hiện th
ủ tục hành chính
Hình thức, thời hạn có hiệu lực và điều kiện có hiệu lực (nếu có) của kết quả
của thủ tục hành chính được quy định rõ ràng, thuận tiện, phù hợp với yêu cầu
quản lý nhà nước, với quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức và
tình hình thực tiễn.
3. Rà soát, đánh giá tính hợp pháp của thủ tục hành chính
Tính hợp pháp của một thủ tục hành chính được đánh giá theo các nội dung
sau đây:
a) Thủ tục hành chính được ban hành theo đúng thẩm quyền quy định tại
khoản 1 Điều 8 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung;
b) Nội dung của các quy định về thủ tục hành chính có sự thống nhất trong
cùng một văn bản; không trái với các v
ăn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực cao
hơn, Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
4. Tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính theo hướng dẫn tại Điều 27
của Thông tư này.
5. Cơ quan chủ trì rà soát, đánh giá sử dụng Biểu mẫu rà soát, đánh giá thủ tục
hành chính và hướng dẫn trả lời tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này
để rà soát, đánh giá sự cần thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp và chi phí tuân th
ủ thủ
tục hành chính.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.